Thành lập Viện Nghiên cứu Giáo dục Đại học Chăn nuôi Việt Nam – Hàn Quốc (VKLI) (OD5)
OD5 là nhiệm vụ tổng hợp nhằm tăng cường năng lực phân tích, chứng nhận, đánh giá và hỗ trợ chính sách trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
thông qua việc xây dựng hệ thống phân tích thức ăn chăn nuôi, chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường, đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi và quản lý nguồn gen vật nuôi trên nền tảng VKLI
OD5-1 Thành lập và vận hành VKLI
Xây dựng hệ thống vận hành VKLI như một nền tảng giáo dục đại học, nghiên cứu và hỗ trợ chính sách trong lĩnh vực chăn nuôi tại Việt Nam, đồng thời thiết lập nền tảng hợp tác bền vững

OD5-2 Tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
Tăng cường năng lực chứng nhận phân tích thức ăn chăn nuôi và hệ thống quản lý chất lượng thông qua mở rộng hạng mục phân tích, vận hành thử nghiệm mẫu mù và chương trình đào tạo tại Hàn Quốc

OD5-3 Hỗ trợ chính sách hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
Thiết lập nền tảng chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện Việt Nam thông qua quy hoạch hệ thống chứng nhận, đề xuất chính sách và chương trình đào tạo tại Hàn Quốc

OD5-4 Hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Tăng cường nền tảng áp dụng hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi thông qua quy hoạch tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, cơ chế vận hành, đề xuất chính sách và chương trình đào tạo tại Hàn Quốc

OD5-5 Hỗ trợ chính sách hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi
Xây dựng nền tảng bảo tồn và khai thác nguồn gen vật nuôi của Việt Nam thông qua quy hoạch hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi, đề xuất chính sách và chương trình đào tạo tại Hàn Quốc

Hỗ trợ chính sách và bảo đảm tính bền vững
Nâng cao hiệu quả vận hành sau dự án và khả năng lan tỏa thể chế của VKLI dựa trên báo cáo tư vấn theo từng lĩnh vực và kết quả chương trình đào tạo tại Hàn Quốc

Vận hành VKLI
Phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
Chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường
Đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Quản lý nguồn gen vật nuôi

OD5-1. Thành lập và vận hành VKLI

OD 5-1 Thành lập và vận hành VKLI
Xây dựng nền tảng vận hành Viện Giáo dục Đại học Chăn nuôi Việt Nam – Hàn Quốc
OD 5-1 là hợp phần thành lập và vận hành Viện Giáo dục Đại học Chăn nuôi Việt Nam – Hàn Quốc (VKLI) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA). VKLI đóng vai trò là đầu mối triển khai tại Việt Nam, hỗ trợ điều phối các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, tư vấn chính sách, xây dựng hệ thống phân tích – chứng nhận và kết nối hợp tác giữa VNUA, KUVEC, KOICA và các cơ quan liên quan.
Mục tiêu
Xây dựng cơ sở điều phối tại Việt Nam và hỗ trợ vận hành bền vững các hoạt động giáo dục, nghiên cứu và chính sách trong lĩnh vực chăn nuôi

Nội dung chính
Vận hành không gian VKLI, điều phối chuyên gia, hỗ trợ đào tạo – nghiên cứu, quản lý thiết bị và liên kết các hệ thống hỗ trợ chính sách

Định hướng
Phát triển VKLI thành trung tâm hợp tác giáo dục đại học, nghiên cứu ứng dụng, phân tích – chứng nhận và tư vấn chính sách chăn nuôi

Kết quả chính
Hợp phần OD 5-1 tạo nền tảng tổ chức và vận hành cho VKLI, giúp điều phối các hoạt động của dự án KUVEC tại Việt Nam một cách ổn định và liên tục. VKLI hỗ trợ kết nối giữa đào tạo, nghiên cứu, tư vấn chính sách, phân tích thức ăn chăn nuôi, chứng nhận chăn nuôi thân thiện môi trường, đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi và quản lý nguồn gen vật nuôi.

OD 5-1 là hợp phần nền tảng nhằm vận hành VKLI như một trung tâm hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc về giáo dục đại học, nghiên cứu và chính sách chăn nuôi, góp phần bảo đảm tính bền vững của dự án sau khi kết thúc.

 
 
 
OD5-1 Thành lập và vận hành VKLI

Giới thiệu Viện Nghiên cứu Giáo dục Đại học Chăn nuôi Việt Nam – Hàn Quốc (VKLI)

Viện Nghiên cứu Giáo dục Đại học Chăn nuôi Việt Nam – Hàn Quốc (VKLI) là đầu mối hợp tác giáo dục đại học chăn nuôi Hàn Quốc – Việt Nam được xây dựng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
VKLI là nền tảng thực hiện tại Việt Nam, thúc đẩy đồng bộ các hoạt động giáo dục, nghiên cứu, hỗ trợ chính sách, xây dựng nền tảng phân tích – chứng nhận và liên kết với ngành chăn nuôi
VKLI Logo
VKLI
Vietnam–Korea Livestock Higher Education Research Institute
VKLI là cơ sở nghiên cứu và giáo dục tại Việt Nam do KUVEC thuộc Đại học Konkuk và Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) phối hợp vận hành trên nền tảng hỗ trợ của KOICA
VKLI thực hiện chức năng trung tâm trong việc nâng cao năng lực giáo dục và nghiên cứu của Khoa Chăn nuôi VNUA, đồng thời liên kết hỗ trợ chính sách chăn nuôi với đào tạo nhân lực chuyên môn theo định hướng thực tiễn
Phân loại nhiệm vụ
OD5-1
Thành lập và vận hành VKLI
Địa điểm
VNUA
Phòng 102, FAS
Cơ chế vận hành
KUVEC · VNUA
Đồng vận hành Hàn Quốc – Việt Nam
Chức năng cốt lõi
Giáo dục · Nghiên cứu · Chính sách
Nền tảng thực hiện tại Việt Nam
Mục đích thành lập
VKLI được thành lập nhằm xây dựng nền tảng tại Việt Nam cho Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong lĩnh vực chăn nuôi
VKLI thực hiện đồng bộ chức năng giáo dục, nghiên cứu và hỗ trợ chính sách trong lĩnh vực chăn nuôi
Đặc biệt, VKLI được vận hành như một đầu mối trọng yếu kết nối cải thiện hạ tầng giáo dục, tăng cường năng lực nghiên cứu, mở rộng đào tạo theo định hướng hiện trường và hỗ trợ chính sách trong các lĩnh vực chứng nhận, đánh giá và quản lý nguồn gen vật nuôi của Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chức năng chính
Đầu mối vận hành dự án tại Việt Nam
VKLI phối hợp với KUVEC để hỗ trợ thực hiện và điều phối tại Việt Nam các nhiệm vụ OD trọng tâm như cử chuyên gia, đào tạo tại Hàn Quốc, đào tạo tại Việt Nam, nghiên cứu chung và hội thảo chuyên đề chung
Xây dựng nền tảng phân tích và chứng nhận
VKLI quản lý nền tảng vận hành và hỗ trợ chính sách cho trung tâm phân tích – chứng nhận thức ăn chăn nuôi, hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường, hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi và hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi
Tăng cường năng lực giáo dục và nghiên cứu
VKLI nâng cao tính ứng dụng thực tiễn của giáo dục đại học chăn nuôi thông qua liên kết chương trình đào tạo, môi trường thí nghiệm – thực hành, nghiên cứu chung và đào tạo tại hiện trường của Khoa Chăn nuôi VNUA
Bảo đảm tính bền vững
VKLI tăng cường cơ chế vận hành tại Việt Nam và nền tảng quản lý sau dự án để viện, trung tâm, trang thiết bị và chương trình đào tạo có thể tiếp tục được vận hành sau khi dự án kết thúc
Lĩnh vực liên kết thuộc OD5
OD5-2
Hỗ trợ Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
OD5-3
Hỗ trợ chính sách hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
OD5-4
Hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
OD5-5
Hỗ trợ chính sách hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi
Định hướng vận hành
VKLI không chỉ là một không gian văn phòng, mà là trụ sở thực hiện tại Việt Nam của hợp tác giáo dục đại học chăn nuôi Hàn Quốc – Việt Nam
VKLI kết nối chức năng điều phối tổng thể của KUVEC với nền tảng giáo dục – nghiên cứu của VNUA, hướng tới mô hình hợp tác bền vững đồng thời thúc đẩy đào tạo nhân lực chuyên môn, lan tỏa kết quả nghiên cứu, tư vấn chính sách, liên kết ngành và phát triển chăn nuôi địa phương của Việt Nam
Vai trò kỳ vọng
VKLI hỗ trợ nâng cao tính thực tiễn của giáo dục đại học chăn nuôi tại Việt Nam, đồng thời giúp Khoa Chăn nuôi VNUA phát triển thành trung tâm giáo dục và nghiên cứu dẫn dắt sự phát triển của ngành chăn nuôi Việt Nam
Bên cạnh đó, VKLI tích lũy chức năng hỗ trợ chính sách trong các lĩnh vực quản lý chăn nuôi như phân tích thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi thân thiện với môi trường, đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi và quản lý nguồn gen vật nuôi, qua đó đóng góp vào tăng cường tính bền vững, năng suất, quản lý chất lượng và năng lực chính sách công của ngành chăn nuôi Việt Nam
Địa điểm và đầu mối liên hệ
VKLI đặt tại phòng 110-111, CREI Center, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
VKLI được vận hành như đầu mối hợp tác tại Việt Nam kết nối KUVEC của Hàn Quốc với VNUA của Việt Nam
Không gian này là trung tâm của hợp tác giáo dục đại học chăn nuôi Hàn Quốc – Việt Nam, nơi diễn ra các hoạt động giáo dục, hội họp, trao đổi nghiên cứu, hỗ trợ chính sách và điều phối hoạt động hiện trường
VKLI là đầu mối tại Việt Nam của hợp tác giáo dục đại học chăn nuôi Hàn Quốc – Việt Nam, đồng thời là nền tảng bền vững cùng nuôi dưỡng nhân lực tương lai và năng lực chính sách cho ngành chăn nuôi Việt Nam

OD5-2. Phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi

OD 5-2 Phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
Tăng cường năng lực phân tích chất lượng và an toàn thức ăn chăn nuôi
OD 5-2 là hợp phần hỗ trợ xây dựng nền tảng vận hành Trung tâm Phân tích và Chứng nhận thức ăn chăn nuôi tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA). Thông qua hỗ trợ thiết bị, đào tạo kỹ thuật phân tích, xây dựng quy trình vận hành và nâng cao năng lực kiểm nghiệm, hợp phần này góp phần cải thiện hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Mục tiêu
Xây dựng năng lực phân tích, đánh giá và chứng nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi theo hướng khoa học, tin cậy và bền vững

Nội dung chính
Hỗ trợ thiết bị phân tích, đào tạo kỹ thuật kiểm nghiệm, xây dựng quy trình phân tích và nâng cao năng lực vận hành phòng thí nghiệm

Định hướng
Kết nối phân tích thành phần dinh dưỡng, kiểm soát an toàn thức ăn, quản lý chất lượng và phát triển dịch vụ phân tích chuyên nghiệp

Kết quả chính
Hợp phần OD 5-2 hỗ trợ VNUA nâng cao năng lực phân tích thức ăn chăn nuôi thông qua việc tiếp cận thiết bị, kỹ thuật phân tích và quy trình quản lý chất lượng của Hàn Quốc. Các hoạt động đào tạo và tư vấn giúp tăng cường khả năng phân tích thành phần dinh dưỡng, đánh giá chất lượng nguyên liệu, kiểm soát yếu tố an toàn và vận hành phòng thí nghiệm theo hướng chuyên nghiệp.

OD 5-2 là hợp phần quan trọng nhằm xây dựng nền tảng phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi, góp phần nâng cao chất lượng sản xuất, an toàn thức ăn và năng lực kiểm nghiệm trong ngành chăn nuôi Việt Nam.

 
 
 
Báo cáo kết quả đào tạo tại Hàn Quốc OD5-2

Báo cáo kết quả chương trình đào tạo tại Hàn Quốc về tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
OD5-2 năm 2025

Chương trình đào tạo này được triển khai trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-2 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu
trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Chương trình tập trung vào phân tích thành phần thức ăn chăn nuôi, đánh giá chất lượng sữa, đánh giá chất lượng thân thịt, quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi và tăng cường năng lực vận hành phòng phân tích nhằm hỗ trợ xây dựng Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi cũng như nâng cao hệ thống kiểm định chất lượng tại Việt Nam
Phân loại nhiệm vụ
OD5-2
Tư vấn Trung tâm phân tích
và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
Thời gian đào tạo
07.09 ~ 16.09
10 ngày
Số lượng học viên
03 người
VNUA 02 người · MAE 01 người
Chủ đề trọng tâm
Phân tích thức ăn · Quản lý chất lượng
Phân tích · Chứng nhận · Vận hành phòng thí nghiệm
Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo này được triển khai nhằm giúp học viên tiếp cận tổng hợp các kỹ thuật phân tích thành phần sữa và các chất dinh dưỡng chủ yếu trong thức ăn chăn nuôi, đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi, đánh giá chất lượng sữa, phân hạng thân thịt, nguyên lý cho ăn đối với gia súc nhai lại, cấu trúc khẩu phần TMR, phương pháp lên men in vitro và kỹ thuật đánh giá giá trị năng lượng
Đồng thời, chương trình hướng tới tăng cường năng lực thực hành cần thiết cho việc vận hành Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam và nâng cao hệ thống kiểm định chất lượng sản phẩm chăn nuôi, thông qua việc học tập hệ thống phân loại thức ăn chăn nuôi, tiêu chuẩn quản lý chất lượng và phương pháp nâng cao độ chính xác của kết quả phân tích
Nguyen Thi Duong Huyen
Nguyen Thi
Duong Huyen
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Chăn nuôi
Giảng viên
Phân tích thức ăn · thành phần sữa và TMR
Bui Thi Bich
Bui Thi
Bich
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Viện Nghiên cứu Trung tâm
Nghiên cứu viên
Phân tích thức ăn · phân tích thiết bị · quản lý chất lượng
Nguyen Thi Nuong
Nguyen Thi
Nuong
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam
Cục Chăn nuôi
Nghiên cứu viên
Quản lý vận hành phân tích · kiểm định chất lượng
Kết quả đào tạo theo từng mô-đun
Module I. Phân tích thành phần thức ăn và chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Học viên đã tìm hiểu về kiểm tra chất lượng tinh dịch và cấy truyền phôi, chỉ tiêu chất lượng thân thịt, phân tích thành phần sữa, số lượng tế bào soma, chẩn đoán viêm vú và quy trình phân tích tại Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên Động vật, qua đó hiểu nền tảng phân tích phục vụ đánh giá chất lượng thức ăn và sản phẩm chăn nuôi
Module II. Đánh giá thức ăn và phối trộn khẩu phần theo từng vật nuôi
Học viên đã học kỹ thuật đánh giá tiêu hóa và năng lượng thức ăn, bao gồm phân tích ME, thiết kế thí nghiệm in vitro, đặc điểm nguyên liệu thức ăn, nguyên lý phối trộn khẩu phần, tham quan phòng thí nghiệm dinh dưỡng gia súc nhai lại, nguyên lý cấu trúc TMR và kỹ thuật đánh giá năng lượng thức ăn
Module III. Quản lý chất lượng thức ăn và vận hành phòng phân tích
Thông qua các chuyến tham quan Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Hàn Quốc, Hiệp hội Thức ăn đơn, Viện Nghiên cứu Chăn nuôi NongHyup và nhà máy sản xuất TMR Dangjin, học viên đã nắm được tiêu chuẩn quản lý chất lượng thức ăn, vận hành phòng thí nghiệm theo nền tảng chứng nhận quốc tế, quản lý thiết bị phân tích và hệ thống ghi chép kết quả
Module IV. Báo cáo quốc gia và xây dựng kế hoạch hành động
Học viên đã thực hiện báo cáo quốc gia với chủ đề tăng cường năng lực quản lý chất lượng sản phẩm chăn nuôi, phân tích thức ăn và sản phẩm sữa tại Việt Nam, đồng thời xây dựng kế hoạch hành động nhằm nâng cao hệ thống chứng nhận phân tích thức ăn chăn nuôi
Lịch trình đào tạo chính
07.09
Học viên Việt Nam nhập cảnh, KUVEC đón tiếp và hướng dẫn, nhận phòng lưu trú
08.09
Định hướng chương trình, báo cáo quốc gia, tiệc trưa chào mừng, bài giảng về nguyên liệu thức ăn, phân loại thức ăn, in vitro và phân tích ME
09.09
Tham quan Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên Động vật, phòng thí nghiệm dinh dưỡng gia súc nhai lại và Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Thức ăn thuộc Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Hàn Quốc
10.09
Tham quan nhà máy sản xuất TMR Dangjin, Viện Nghiên cứu Chăn nuôi NongHyup, bài giảng và tham quan về kiểm tra chất lượng tinh dịch và phân tích thành phần sữa
11.09
Tham quan Viện Nghiên cứu Thức ăn thuộc Hiệp hội Thức ăn đơn, Chi nhánh Chungbuk của Viện Đánh giá Chất lượng Sản phẩm Chăn nuôi và cơ sở giết mổ Eumseong
12.09
Tham quan trang trại gà thân thiện với môi trường Bona Farm, đào tạo về thức ăn tự lên men và tham quan Triển lãm Chăn nuôi Quốc tế Hàn Quốc tại EXCO Daegu
13.09 ~ 14.09
Chương trình tìm hiểu văn hóa truyền thống Hàn Quốc tại Gyeongju, Chungju và Seoul
15.09
Trình bày kế hoạch hành động, chia sẻ cảm nhận đào tạo, lễ bế giảng và tiệc chia tay
16.09
Tham quan văn hóa tại chợ Kyungdong và khu Gangnam, xuất cảnh tại Sân bay Quốc tế Incheon
Kết quả báo cáo quốc gia
Báo cáo quốc gia được thực hiện với chủ đề “Giải pháp tăng cường năng lực quản lý chất lượng sản phẩm chăn nuôi, phân tích thức ăn và sản phẩm sữa tại Việt Nam”
Dựa trên nền tảng nghiên cứu và thực tiễn công tác của từng học viên, các báo cáo đã đề xuất định hướng cải thiện hệ thống quản lý chất lượng thức ăn và sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam
Quản lý chất lượng ngành sữa
Báo cáo đề xuất sự cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng tích hợp giữa quản lý chất lượng thức ăn và phân tích chất lượng sữa, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của cơ sở dữ liệu nguyên liệu và tiêu chuẩn hóa tiêu chuẩn cho ăn
Hệ thống phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi
Báo cáo chẩn đoán các vấn đề như thiếu thống nhất về tiêu chuẩn phân tích giữa các phòng thí nghiệm, hạn chế trong hệ thống hiệu chuẩn thiết bị và thiếu tiêu chuẩn hóa quy trình tiền xử lý mẫu, đồng thời đề xuất nhu cầu áp dụng hệ thống kiểm chứng liên phòng
Hệ thống kiểm định chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Báo cáo đề xuất định hướng cải thiện thể chế, tập trung vào tăng cường hệ thống chứng nhận chất lượng do cơ quan công lập chủ trì, đào tạo nhân lực kiểm định chất lượng và khả năng áp dụng tiêu chuẩn phân hạng thân thịt của Hàn Quốc tại Việt Nam
Kết quả xây dựng kế hoạch hành động
Hệ thống tiêu chuẩn phân tích chất lượng thức ăn và sữa
Đề xuất phương án tích hợp chức năng phân tích thành phần thức ăn và đánh giá chất lượng sữa với phòng thí nghiệm của VNUA làm trung tâm, đồng thời áp dụng sổ tay phân tích và hệ thống kiểm chứng chéo
Mạng lưới phân tích tích hợp và kiểm chứng chất lượng
Xây dựng kế hoạch hành động nhằm triển khai theo từng giai đoạn các quy trình hiệu chuẩn và kiểm chứng dựa trên ISO 17025, thử nghiệm so sánh liên phòng, tiêu chuẩn hóa dữ liệu và đào tạo nhân lực phân tích
Hệ thống kiểm định và chứng nhận chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Đề xuất định hướng xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam, tham khảo tiêu chuẩn phân hạng thân thịt của Hàn Quốc và quản lý tích hợp thông tin chất lượng ở các giai đoạn sản xuất, giết mổ và chế biến
Kết quả chính
Tăng cường hiểu biết về kỹ thuật phân tích
Học viên đã học cấu trúc và khả năng ứng dụng của các kỹ thuật phân tích như thành phần thông thường của thức ăn, thành phần sữa, số lượng tế bào soma, chất lượng thân thịt, lên men in vitro và đánh giá ME
Nâng cao năng lực vận hành phòng thí nghiệm
Học viên đã xác định các yếu tố cốt lõi của vận hành phòng thí nghiệm và quản lý chứng nhận, bao gồm hiệu chuẩn thiết bị, tiền xử lý mẫu, ghi chép và kiểm chứng kết quả phân tích, tài liệu hóa hệ thống quản lý chất lượng
Xác định định hướng áp dụng tại Việt Nam
Thông qua kế hoạch hành động của từng học viên, chương trình đã cụ thể hóa các định hướng áp dụng tiếp theo như nâng cao độ chính xác phân tích thức ăn, tiêu chuẩn hóa tiêu chí kiểm định chất lượng và xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu
Kết quả tổng hợp và định hướng phản hồi
Chương trình đào tạo tại Hàn Quốc này được thiết kế để học viên có thể tiếp cận theo từng giai đoạn các yếu tố cốt lõi cần thiết cho việc xây dựng Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam, bao gồm phân tích thức ăn, đánh giá chất lượng sữa, phân hạng thân thịt, quản lý chất lượng thức ăn, vận hành phòng phân tích và vận hành phòng thí nghiệm dựa trên chứng nhận quốc tế
Thông qua các trường hợp vận hành của các cơ quan phân tích và đánh giá chất lượng tại Hàn Quốc, học viên đã xác nhận cấu trúc liên kết giữa lý thuyết, thực hành và chính sách, đồng thời cụ thể hóa định hướng tiêu chuẩn hóa vận hành phòng phân tích, hoàn thiện tiêu chí kiểm định chất lượng và nâng cao hệ thống chứng nhận tại Việt Nam thành các kế hoạch hành động
Kế hoạch tiếp theo
KUVEC và VKLI sẽ duy trì trao đổi định kỳ với VNUA, MAE và các cơ quan liên quan tại Việt Nam để kết quả đào tạo không dừng lại ở việc học tập ngắn hạn
Đồng thời, KUVEC và VKLI sẽ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch hành động của học viên và cung cấp tài liệu kỹ thuật cũng như tư vấn chuyên gia khi cần thiết
Bên cạnh đó, KUVEC và VKLI sẽ tiếp tục củng cố nền tảng hợp tác để các thảo luận tiếp theo về tiêu chuẩn hóa kiểm định chất lượng, hướng dẫn vận hành phòng thí nghiệm và xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu có thể được duy trì tại Việt Nam, gắn với việc xây dựng Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
Nội dung cần bổ sung và kiến nghị
Trong các chương trình đào tạo tiếp theo, cần cung cấp tài liệu học tập chuẩn bị trước một cách hệ thống hơn về kỹ thuật phân tích chuyên sâu và quy trình vận hành phòng thí nghiệm
Đồng thời, cần tăng cường chương trình học tập chuẩn bị phù hợp với chuyên môn và trình độ thực hành của từng học viên
Sau khi kết thúc đào tạo, cần tổng hợp tài liệu bài giảng, nội dung hỏi đáp và tài liệu thuyết minh của từng cơ quan để sử dụng cho tư vấn tiếp theo và hoạt động tư vấn tại Việt Nam
Ngoài ra, cần duy trì hệ thống liên lạc thường xuyên giữa giảng viên phía Hàn Quốc và học viên Việt Nam nhằm nâng cao khả năng thực hiện thực tế các kế hoạch hành động
Báo cáo kết quả này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung vận hành, kết quả học tập theo từng mô-đun, kế hoạch hành động và định hướng quản lý sau đào tạo của chương trình đào tạo tại Hàn Quốc về tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi OD5-2
 
 
 
Báo cáo kết quả cử chuyên gia OD5-2

Báo cáo kết quả cử chuyên gia tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi OD5-2 năm 2025

Hoạt động cử chuyên gia này được triển khai trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-2 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Hoạt động được thực hiện nhằm tăng cường năng lực phân tích thức ăn chăn nuôi của Phòng thí nghiệm Trung tâm thuộc Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đào tạo phương pháp phân tích In Vivo và In Vitro, cải thiện vận hành phòng phân tích và xây dựng nền tảng áp dụng hệ thống chứng nhận phân tích thức ăn chăn nuôi

Phân loại nhiệm vụ
OD5-2
Tư vấn Trung tâm phân tích
và chứng nhận thức ăn chăn nuôi

Thời gian cử chuyên gia
17.12 ~ 23.12
07 ngày

Đối tượng đào tạo
07 người
Cán bộ Phòng thí nghiệm Trung tâm
Khoa Chăn nuôi VNUA

Địa điểm
Văn phòng VKLI
Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Chuyên gia được cử
Prof. Beop-Kyun Kim
Prof. Beop-Kyun Kim
Đại học Konkuk
Tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi

Vai trò chuyên gia
Giáo sư Beop-Kyun Kim đã thực hiện tư vấn nhằm tăng cường năng lực phân tích của Phòng thí nghiệm Trung tâm thuộc Khoa Chăn nuôi VNUA và xây dựng nền tảng vận hành hệ thống chứng nhận phân tích thức ăn chăn nuôi
Hoạt động tư vấn dựa trên chuyên môn về nghiên cứu thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi, đánh giá giá trị thức ăn, đánh giá tiêu hóa thức ăn cho lợn, phương pháp phân tích In Vivo và In Vitro, vận hành phòng thí nghiệm và quản lý chất lượng dữ liệu

Mục tiêu triển khai
Hoạt động tư vấn này được triển khai nhằm chia sẻ kinh nghiệm về đánh giá giá trị thức ăn chăn nuôi và vận hành phòng thí nghiệm, đồng thời nâng cao năng lực phân tích thức ăn và vận hành phòng phân tích của các cơ quan hợp tác phía Việt Nam
Đặc biệt, đối với Phòng thí nghiệm Trung tâm thuộc Khoa Chăn nuôi VNUA, chuyên gia đã thảo luận về hệ thống phân tích dinh dưỡng thức ăn, phương pháp nghiên cứu In Vivo và In Vitro, phương án sử dụng thiết bị phân tích và phương thức kiểm chứng năng lực phân tích thông qua thử nghiệm mẫu mù, qua đó xây dựng nền tảng thực chất cho việc áp dụng hệ thống chứng nhận phân tích thức ăn chăn nuôi

Nội dung tư vấn chính
Tối ưu hóa nghiệp vụ phòng thí nghiệm
Chuyên gia đã đào tạo phương án bảo đảm khả năng truy xuất dữ liệu thông qua hệ thống mã số thí nghiệm và mã số mẫu, chuẩn hóa hệ thống phân loại theo từng loại mẫu, đồng thời tối ưu hóa thiết kế thí nghiệm bằng Balanced Latin Square Design

Tiêu chuẩn CV trong phân tích thành phần thông thường
Chuyên gia đã giải thích khái niệm và tiêu chuẩn của hệ số biến động CV đối với các chỉ tiêu phân tích chính như vật chất khô, protein thô, xơ, chất béo thô và tro, đồng thời đề xuất tiêu chí đánh giá độ chính xác, độ lặp lại và quyết định phân tích lại kết quả

Đánh giá DE·ME và phân tích thành phần thức ăn
Chuyên gia đã trình bày sự khác biệt về năng lượng tiêu hóa DE và năng lượng trao đổi ME theo giai đoạn sinh trưởng của lợn và thành phần thức ăn, đồng thời hướng dẫn đánh giá khả năng sử dụng năng lượng và áp dụng phương trình hồi quy đối với thức ăn thử nghiệm có hàm lượng xơ khác nhau

Phương trình dự đoán tổng năng lượng GE
Chuyên gia đã giải thích hệ thống phân chia năng lượng gồm GE, DE, ME và NE cùng mối quan hệ giữa thành phần hóa học của thức ăn và giá trị năng lượng, đồng thời thảo luận về việc đánh giá lại các phương trình dự đoán GE hiện có và khả năng áp dụng phương trình dự đoán mới

Chương trình chi tiết
18.12
Rà soát chức năng phân tích và thử nghiệm dinh dưỡng thức ăn của Phòng thí nghiệm Trung tâm Khoa Chăn nuôi, giới thiệu hệ thống phân tích dinh dưỡng, tiêu chuẩn CV, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ phòng thí nghiệm và đào tạo Balanced Latin Square Design
18.12
Tham quan cơ sở vật chất và thiết bị của Phòng thí nghiệm Trung tâm Khoa Chăn nuôi, thảo luận về phân tích mẫu mù và tư vấn định hướng nghiên cứu sử dụng phụ phẩm
19.12
Đào tạo về đánh giá năng lượng tiêu hóa DE theo giai đoạn sinh trưởng của lợn và thành phần thức ăn, phát triển và áp dụng phương trình dự đoán tổng năng lượng GE
22.12
Đánh giá khả năng tiêu hóa thức ăn cho lợn, phương pháp In Vitro hiện đại, dự đoán tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng, sử dụng nguồn thức ăn từ phụ phẩm và thảo luận định hướng nghiên cứu chung tiếp theo

Kết quả hoạt động chính
Trao đổi nghiên cứu
Chuyên gia đã thảo luận chung với các học giả, sinh viên và nhà nghiên cứu Việt Nam, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm vận hành phòng thí nghiệm và mô hình giáo dục – nghiên cứu

Hướng dẫn nghiên cứu
Chuyên gia đã thực hiện hội thảo nghiên cứu về đánh giá giá trị thức ăn chăn nuôi và đào tạo phương pháp tiếp cận nghiên cứu In Vivo và In Vitro cho các nhà nghiên cứu của VNUA

Chẩn đoán vận hành
Chuyên gia đã nắm bắt hình thức vận hành của các phòng nghiên cứu và phòng phân tích tại địa phương, đồng thời xem xét mức độ phù hợp của việc sử dụng thiết bị nghiên cứu và phương pháp đánh giá giá trị thức ăn chăn nuôi theo điều kiện Việt Nam

Thảo luận thể chế
Chuyên gia đã thảo luận về thử nghiệm mẫu mù nhằm kiểm chứng năng lực phân tích của cơ quan hợp tác, bảo đảm độ tin cậy của phân tích và tăng cường nền tảng vận hành hệ thống chứng nhận phân tích thức ăn chăn nuôi

Kết quả tổng hợp
Hoạt động cử chuyên gia lần này tập trung vào việc rà soát hệ thống nghiệp vụ phân tích thức ăn chăn nuôi và tình hình sử dụng thiết bị phân tích của Phòng thí nghiệm Trung tâm thuộc Khoa Chăn nuôi VNUA, đồng thời tăng cường năng lực phân tích thực hành về đánh giá giá trị thức ăn chăn nuôi, đánh giá tỷ lệ tiêu hóa In Vitro, mô hình dự đoán năng lượng và quản lý chất lượng dữ liệu phòng thí nghiệm
Bên cạnh đó, hoạt động đã xây dựng nền tảng hợp tác thực chất cho vận hành Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi cũng như mở rộng nghiên cứu chung Hàn Quốc – Việt Nam trong thời gian tới, thông qua thảo luận về sử dụng nguồn thức ăn từ phụ phẩm, thử nghiệm mẫu mù và phát hiện chủ đề nghiên cứu chung

Định hướng liên kết tiếp theo
Trong thời gian tới, cần tiếp tục nâng cao hệ thống mã số mẫu, quản lý tiêu chuẩn CV, quy trình sử dụng thiết bị và hệ thống tiêu chuẩn hóa dữ liệu nhằm bảo đảm độ tin cậy phân tích của Phòng thí nghiệm Trung tâm VNUA
Đồng thời, cần cụ thể hóa nghiên cứu chung về sử dụng hiệu quả phụ phẩm làm thức ăn cho lợn và giảm tác động môi trường, đồng thời vận hành từng bước hệ thống kiểm chứng năng lực phân tích thông qua thử nghiệm mẫu mù để tăng cường nền tảng thể chế của Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi

Báo cáo kết quả này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung vận hành, kết quả đào tạo chính, thảo luận về vận hành phòng nghiên cứu – phân tích và định hướng liên kết tiếp theo của hoạt động cử chuyên gia tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi OD5-2 năm 2025

 
 
 
Báo cáo kết quả đào tạo tại Hàn Quốc OD5-2

Báo cáo kết quả chương trình đào tạo tại Hàn Quốc về tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
OD5-2 năm 2024

Chương trình đào tạo này được triển khai trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-2 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu
trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Chương trình được tổ chức nhằm nâng cao hiểu biết của các chuyên gia Việt Nam về phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi thông qua việc kết nối với các cơ quan kiểm định thức ăn, cơ quan phân tích, viện nghiên cứu và hiện trường công nghiệp của Hàn Quốc, tập trung vào kỹ thuật phân tích thức ăn, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, quy trình chứng nhận, sản xuất thức ăn và hệ thống quản lý chất lượng
Phân loại nhiệm vụ
OD5-2
Tư vấn Trung tâm phân tích
và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
Thời gian đào tạo
03.11 ~ 12.11
10 ngày
Số lượng học viên
03 người
VNUA 01 người
MARD DLP CALP 02 người
Chủ đề trọng tâm
Phân tích và chứng nhận thức ăn
Kiểm tra chất lượng · Kỹ thuật phân tích · Thực hành hiện trường
Học viên tham gia
Dang Thuy Nhung
Dang Thuy
Nhung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Chăn nuôi
Phó Giáo sư
Phân tích thức ăn · Đánh giá chất lượng thức ăn
Phan Phuong Anh
Phan Phuong
Anh
Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trung tâm Kiểm định và Đánh giá Chăn nuôi
Công chức
Chứng nhận thức ăn · Quản lý kiểm định
Pham Hoang Tuan Anh
Pham Hoang
Tuan Anh
Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trung tâm Kiểm định và Đánh giá Chăn nuôi
Công chức
Kiểm tra chất lượng thức ăn · Quản lý phân tích
Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo này được triển khai nhằm giúp học viên học tập toàn diện về quy trình phân tích thức ăn theo từng giai đoạn, phương pháp phân tích thức ăn, sử dụng thiết bị phân tích, kỹ thuật phân tích chính xác như LC, GC và MS, quy trình sản xuất thức ăn và phương pháp quản lý chất lượng, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thức ăn và quy trình chứng nhận của Hàn Quốc
Đồng thời, chương trình tập trung vào việc rút ra định hướng áp dụng thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi của Việt Nam thông qua các mô hình vận hành của cơ quan kiểm định thức ăn, viện nghiên cứu và hiện trường công nghiệp tại Hàn Quốc
Kết quả đào tạo theo mô-đun
Module I. Hiểu về thức ăn chăn nuôi và kỹ thuật phân tích thức ăn
Học viên đã tham quan Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên Động vật của Đại học Konkuk, SCIEX và Viện Khoa học Nông nghiệp Quốc gia, đồng thời học tập về kiểm tra chất lượng lý hóa của nguồn thức ăn, thức ăn chức năng, đánh giá giá trị thức ăn, nguyên lý phân tích LC/MS, sử dụng thiết bị phân tích chính xác và trường hợp xây dựng cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn thành phần thực phẩm
Module II. Thực hành phân tích và quản lý thức ăn
Tại Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Thức ăn thuộc Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Hàn Quốc, học viên đã thảo luận về vận hành cơ quan kiểm định thức ăn, Luật Quản lý chất lượng thức ăn, cấu trúc cơ sở phân tích, quy trình kiểm tra thức ăn, so sánh hệ thống quản lý thức ăn giữa Hàn Quốc và Việt Nam, cũng như phương án áp dụng các thành phần kiểm tra
Module III. Hệ thống chứng nhận chất lượng thức ăn
Học viên đã tham quan Viện Khoa học Nông nghiệp thuộc Đại học Quốc gia Chungnam, Cục Quản lý Chất lượng Nông sản Quốc gia, nhà máy sản xuất thức ăn chức năng và nhà máy TMR Dangjin để học tập tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thức ăn, hệ thống chứng nhận, quản lý cơ quan thử nghiệm – kiểm tra, quy trình sản xuất dựa trên GMP, sản xuất TMR và quản lý nguyên liệu
Lịch trình đào tạo chính
03.11
Học viên Việt Nam đến Hàn Quốc, KUVEC đón tiếp và di chuyển về nơi lưu trú
04.11
Định hướng chương trình, tham quan Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên Động vật Đại học Konkuk, chuyên đề về thức ăn chức năng và trải nghiệm văn hóa Myeongdong
05.11
Bài giảng về đánh giá và sử dụng thức ăn, tham quan và học tập về thiết bị khối phổ SCIEX, tiệc chào mừng học viên
06.11
Tham quan Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Thức ăn thuộc Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Hàn Quốc, bài giảng về cơ quan kiểm định thức ăn và Luật Quản lý chất lượng thức ăn, trải nghiệm văn hóa Hwaseong Suwon
07.11
Tham quan Viện Khoa học Nông nghiệp Đại học Quốc gia Chungnam và Cục Quản lý Chất lượng Nông sản Quốc gia, đào tạo về tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thức ăn và hệ thống chứng nhận
08.11
Tham quan nhà máy sản xuất thức ăn chức năng ACC, nhà máy thức ăn TMR Dangjin và trang trại bò sữa
09.11 ~ 10.11
Trải nghiệm văn hóa và cảnh quan tự nhiên Hàn Quốc tại chùa Haeinsa, Công viên phim trường Hapcheon, bán đảo Byeonsan và làng Hanok Jeonju
11.11
Tham quan Viện Khoa học Nông nghiệp Quốc gia, trình bày kết quả đào tạo, trình bày kế hoạch hành động, lễ bế giảng và tiệc chia tay
12.11
Trải nghiệm văn hóa tại chợ Kyungdong, Cung Gyeongbokgung và Gwanghwamun, sau đó xuất cảnh tại Sân bay Quốc tế Incheon
Kết quả báo cáo quốc gia và xây dựng kế hoạch hành động
Kết quả báo cáo quốc gia
Học viên đã thực hiện báo cáo quốc gia với chủ đề “Hiện trạng và vấn đề của đánh giá chất lượng thức ăn và chứng nhận thức ăn tại Việt Nam”
Nội dung chính được tổng hợp gồm thiếu phương pháp phân tích chuẩn hóa giữa các viện nghiên cứu, sự không thống nhất của kết quả do đa dạng phương pháp lấy mẫu và kiểm định, số lượng phòng thí nghiệm đạt chứng nhận ISO/IEC 17025 còn hạn chế và hệ thống giám sát quy định an toàn thức ăn còn chưa đầy đủ
Kết quả xây dựng kế hoạch hành động
Kế hoạch hành động được xây dựng với chủ đề “Kế hoạch hành động thực tiễn nhằm thành lập hệ thống phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam”
Học viên đã đề xuất các chiến lược trọng tâm gồm phổ biến tiêu chuẩn chất lượng quốc tế trên toàn quốc, hiện đại hóa thiết bị phân tích, xây dựng quy trình chuẩn giữa các cơ quan phân tích và tăng cường chương trình đào tạo nhằm nâng cao chuyên môn của kỹ thuật viên
Tóm tắt bài giảng tiêu biểu
Viện trưởng Kim Dong-Hwan
Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Hàn Quốc
Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Thức ăn
Hệ thống chứng nhận chất lượng thức ăn
Viện trưởng Kim Dong-Hwan đã trình bày về hệ thống quản lý pháp lý của ngành thức ăn chăn nuôi Hàn Quốc, quy trình quản lý chất lượng thức ăn, phương pháp và thiết bị kiểm tra chất lượng thức ăn, cũng như hệ thống quản lý chất lượng thức ăn có sự tham gia của chính phủ, khu vực tư nhân và các cơ quan nghiên cứu
Bài giảng nhấn mạnh nhu cầu hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, phát triển nguyên liệu thức ăn mới, cải thiện nhận thức của người tiêu dùng và tham khảo hệ thống của Hàn Quốc để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thức ăn tại Việt Nam
Kết quả đào tạo chính
Tăng cường hiểu biết thực hành về phân tích thức ăn
Học viên đã nâng cao hiểu biết thực hành về công tác phân tích thức ăn thông qua việc học tập các giai đoạn phân tích thức ăn, thiết bị phân tích chính xác, phân tích thành phần thông thường, kiểm tra an toàn và quy trình vận hành cơ sở phân tích
Mở rộng hiểu biết về quản lý chất lượng và hệ thống chứng nhận
Thông qua các chuyến tham quan cơ quan kiểm định thức ăn, Cục Quản lý Chất lượng Nông sản Quốc gia và Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Thức ăn, học viên đã xác nhận tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng thức ăn và quy trình chứng nhận – quản lý của Hàn Quốc
Xác định định hướng áp dụng tại Việt Nam
Dựa trên các trường hợp của cơ quan Hàn Quốc, học viên đã xác định định hướng chuẩn hóa cơ quan phân tích thức ăn tại Việt Nam, hiện đại hóa thiết bị phân tích, đào tạo kỹ thuật viên và bảo đảm độ tin cậy của phòng thí nghiệm
Kết quả tổng hợp
Chương trình đào tạo tại Hàn Quốc OD5-2 năm 2024 được thiết kế nhằm giúp các chuyên gia Việt Nam về phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi hiểu một cách đa chiều về kỹ thuật phân tích và hệ thống vận hành thể chế, thông qua việc kết nối cơ quan phân tích thức ăn, cơ quan kiểm tra chất lượng, cơ quan phân tích chính xác, cơ sở sản xuất thức ăn chức năng, nhà máy TMR và các viện nghiên cứu liên quan của Hàn Quốc
Học viên đã chẩn đoán hiện trạng và các vấn đề của đánh giá chất lượng thức ăn và chứng nhận thức ăn tại Việt Nam, đồng thời đề xuất kế hoạch hành động nhằm xây dựng hệ thống phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi phù hợp với điều kiện Việt Nam trên cơ sở tham khảo hệ thống quản lý chất lượng thức ăn của Hàn Quốc
Định hướng liên kết tiếp theo
Trong thời gian tới, KUVEC và VKLI sẽ tiếp tục trao đổi với học viên để bổ sung và hoàn thiện kế hoạch hành động, đồng thời thúc đẩy quản lý sau đào tạo để kết quả đào tạo được liên kết với tiêu chuẩn hóa các cơ quan phân tích thức ăn tại Việt Nam, tăng cường hệ thống chứng nhận phòng thí nghiệm, nâng cao năng lực sử dụng thiết bị phân tích và cải thiện hệ thống kiểm tra chất lượng cũng như an toàn thức ăn
Bên cạnh đó, dựa trên nhu cầu hiện trường được xác định trong chương trình đào tạo, có thể từng bước mở rộng việc xây dựng Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi, hoàn thiện tiêu chuẩn vận hành phòng phân tích, đào tạo nhân lực chuyên môn và trao đổi kỹ thuật Hàn Quốc – Việt Nam
Tư liệu hình ảnh
Định hướng chương trình cho học viên
Định hướng chương trình cho học viên
Tham quan Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Thức ăn
Tham quan Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Thức ăn
Lễ bế giảng chương trình đào tạo
Lễ bế giảng chương trình đào tạo
Báo cáo kết quả này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung vận hành, kết quả đào tạo, kế hoạch hành động và định hướng liên kết tiếp theo của chương trình đào tạo tại Hàn Quốc về tư vấn Trung tâm phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi OD5-2 năm 2024
 
 
Đang chuẩn bị tài liệu
Tài liệu OD5-2 của năm này hiện đang được tổng hợp
Nội dung sẽ sớm được cập nhật, kính mong Quý vị vui lòng chờ thêm trong thời gian tới

OD5-3. Chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường

OD 5-3 Chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường
Hỗ trợ xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
OD 5-3 là hợp phần hỗ trợ Việt Nam xây dựng nền tảng chính sách và hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường. Thông qua việc so sánh hệ thống chứng nhận của Hàn Quốc và Việt Nam, khảo sát thực tế, tư vấn chính sách và đào tạo nhân lực, hợp phần này góp phần tăng cường tính bền vững, an toàn và giá trị gia tăng của ngành chăn nuôi Việt Nam.
Mục tiêu
Hỗ trợ xây dựng hệ thống chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường và nâng cao năng lực chính sách, quản lý, đánh giá chứng nhận

Nội dung chính
So sánh hệ thống chứng nhận, khảo sát trang trại, tư vấn tiêu chuẩn, đào tạo nhân lực và đề xuất định hướng chính sách phù hợp với điều kiện Việt Nam

Định hướng
Kết nối chứng nhận VietGAP, chăn nuôi hữu cơ, phúc lợi động vật, chăn nuôi ít phát thải và quản lý chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Kết quả chính
Hợp phần OD 5-3 hỗ trợ phân tích hệ thống chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường của Hàn Quốc và các tiêu chuẩn liên quan tại Việt Nam, từ đó đề xuất hướng phát triển hệ thống chứng nhận phù hợp với thực tiễn sản xuất. Các hoạt động tư vấn và đào tạo góp phần nâng cao hiểu biết về tiêu chuẩn chứng nhận, quản lý trang trại, an toàn sản phẩm, bảo vệ môi trường và phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi có giá trị gia tăng cao.

OD 5-3 là hợp phần quan trọng nhằm thúc đẩy chăn nuôi bền vững, nâng cao niềm tin của người tiêu dùng và hỗ trợ xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường tại Việt Nam.

 
 
 
Báo cáo kết quả cử chuyên gia OD5-3

Báo cáo kết quả cử chuyên gia hỗ trợ chính sách hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường OD5-3 năm 2025

Hoạt động cử chuyên gia này được triển khai trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-3 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Hoạt động nhằm thiết kế mô hình chăn nuôi thân thiện với môi trường đặc thù theo vùng dựa trên bò H’Mông, chia sẻ hệ thống chăn nuôi thân thiện với môi trường và chăn nuôi bền vững của Hàn Quốc, đồng thời xác định định hướng xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện Việt Nam thông qua khảo sát thực địa tại tỉnh Hà Giang
Phân loại nhiệm vụ
OD5-3
Hỗ trợ chính sách hệ thống
chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
Thời gian cử chuyên gia
03.08 ~ 09.08
07 ngày
Địa bàn cử chuyên gia
Hà Nội ·
Hà Giang
VNUA · VKLI
Hiện trường chăn nuôi bò H’Mông
Chủ đề trọng tâm
Chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường
Chăn nuôi bền vững · Bò H’Mông
Hỗ trợ chính sách
Chuyên gia được cử
Dr. Deok Heo
Dr. Deok Heo
Đại học Konkuk
Khoa Kỹ thuật Phân phối Thực phẩm
Hỗ trợ chính sách chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
Vai trò chuyên gia
Dr. Deok Heo đã giải thích khái niệm chăn nuôi thân thiện với môi trường và chăn nuôi bền vững, các hệ thống liên quan của Hàn Quốc như chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường, chính sách chi trả trực tiếp, chứng nhận phúc lợi động vật, HACCP và hệ thống truy xuất nguồn gốc
Chuyên gia cũng khảo sát điều kiện môi trường và thực trạng quản lý nuôi dưỡng tại hiện trường chăn nuôi bò H’Mông ở Việt Nam, từ đó tư vấn định hướng xây dựng mô hình chăn nuôi thân thiện với môi trường đặc thù theo vùng
Mục tiêu triển khai
Hoạt động cử chuyên gia này được triển khai nhằm thu thập dữ liệu nền tảng chính sách cho việc xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường tại Việt Nam
Thông qua việc kiểm tra thực tế môi trường sản xuất, xử lý phân, cho ăn, phương thức chăn thả và nuôi nhốt tại vùng chăn nuôi bò H’Mông, hoạt động hướng tới đề xuất định hướng hỗ trợ chính sách chăn nuôi thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện Việt Nam
Đặc biệt, bằng cách sử dụng hệ thống chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường và các chính sách chăn nuôi bền vững của Hàn Quốc làm tài liệu so sánh, hoạt động đã rút ra các hàm ý thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường kiểu Việt Nam và mô hình chăn nuôi đặc thù theo vùng
Nội dung hỗ trợ chính sách chính
Xác lập khái niệm chăn nuôi thân thiện với môi trường và chăn nuôi bền vững
Chuyên gia đã phân định phạm vi của chăn nuôi thân thiện với môi trường và chăn nuôi bền vững, đồng thời giải thích các nhóm chính sách liên quan như quản lý phân, chứng nhận phát thải thấp, quản lý dịch bệnh, bảo đảm an toàn, HACCP, hệ thống truy xuất nguồn gốc và chứng nhận phúc lợi động vật
Chia sẻ hệ thống chăn nuôi thân thiện với môi trường của Hàn Quốc
Chuyên gia đã giới thiệu các mô hình vận hành chính sách của Hàn Quốc như chứng nhận sản phẩm chăn nuôi hữu cơ, sản phẩm chăn nuôi không sử dụng kháng sinh, chính sách chi trả trực tiếp cho chăn nuôi thân thiện với môi trường, chi trả trực tiếp duy trì hữu cơ, đăng ký cơ sở sản xuất nông nghiệp và yêu cầu đối với trang trại áp dụng HACCP
Tư vấn mô hình đặc thù theo vùng dựa trên bò H’Mông
Đối với hiện trường chăn nuôi bò H’Mông tại tỉnh Hà Giang, chuyên gia đã xem xét môi trường chăn nuôi, nguồn thức ăn, phương thức xử lý phân, quy mô nông hộ và khả năng sử dụng phụ phẩm nông sản địa phương, từ đó thảo luận về khả năng áp dụng mô hình chăn nuôi thân thiện với môi trường dựa trên bò H’Mông
Đề xuất định hướng hệ thống chứng nhận theo từng giai đoạn
Xét đến thực tế nhiều nông hộ khó chuyển ngay sang chăn nuôi hữu cơ, chuyên gia đã đề xuất sự cần thiết của hệ thống chứng nhận theo giai đoạn hoặc theo thang điểm, cho phép phát triển từ giai đoạn đầu của chăn nuôi thân thiện với môi trường lên chăn nuôi hữu cơ
Lịch trình chi tiết
03.08
Khởi hành từ Sân bay Quốc tế Incheon, đến Sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội và di chuyển về nơi lưu trú
04.08
Hội thảo và giao lưu về bò H’Mông tại Chi cục Chăn nuôi Tuyên Quang, khảo sát thực địa trang trại chăn nuôi thân thiện với môi trường quy mô nhỏ tại tỉnh Hà Giang
05.08
Khảo sát thực địa trang trại Cát Lý, xem xét môi trường chăn nuôi bò H’Mông và khả năng sử dụng nguồn tài nguyên chăn nuôi địa phương
06.08
Khảo sát thực địa trang trại quy mô lớn tại Hà Giang, xem xét tình hình cho ăn, xử lý phân và quản lý môi trường chăn nuôi
07.08 ~ 08.08
Tổng hợp kết quả khảo sát thực địa, xem xét khả năng áp dụng hệ thống chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường và thảo luận định hướng hỗ trợ chính sách phù hợp với Việt Nam
09.08
Khởi hành từ Sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội và đến Sân bay Quốc tế Incheon
Kết quả khảo sát thực địa chính
Trang trại chăn nuôi thân thiện với môi trường quy mô nhỏ
Đối với trang trại quy mô nhỏ khoảng 10 con, chuyên gia đã kiểm tra vị trí, điều kiện thoát nước, thổ nhưỡng, phương thức cho ăn và xử lý phân, đồng thời đánh giá có tiềm năng sử dụng phụ phẩm nông sản địa phương
Trang trại Cát Lý
Chuyên gia đã xem xét khả năng phát triển mô hình chăn nuôi đặc thù theo vùng dựa trên bò H’Mông, đồng thời thu thập ý kiến tại hiện trường về quản lý nuôi dưỡng, nguồn thức ăn, hệ thống vận hành trang trại và khả năng áp dụng chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường
Trang trại quy mô lớn
Trong môi trường chăn nuôi quy mô hóa, chuyên gia đã kiểm tra các yếu tố về quản lý phân, cho ăn, môi trường chuồng trại, quản lý dịch bệnh và chăn nuôi bền vững, đồng thời xác nhận nhu cầu xây dựng tiêu chí quản lý có thể liên kết với hệ thống chứng nhận
Kết quả tổng hợp
Hoạt động cử chuyên gia này là cơ hội để kiểm chứng tại hiện trường khả năng áp dụng chăn nuôi thân thiện với môi trường tại vùng chăn nuôi bò H’Mông tỉnh Hà Giang, đồng thời cụ thể hóa định hướng xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường kiểu Việt Nam dựa trên hệ thống chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường và chính sách chăn nuôi bền vững của Hàn Quốc
Đặc biệt, xét đến thực tế nhiều nông hộ khó chuyển đổi ngay sang chăn nuôi hữu cơ, hoạt động đã đề xuất sự cần thiết của hệ thống chứng nhận theo giai đoạn, phương pháp chấm điểm, sử dụng phụ phẩm địa phương, cải thiện quản lý phân và liên kết với các hệ thống liên quan như HACCP, truy xuất nguồn gốc và phúc lợi động vật
Định hướng liên kết tiếp theo
Cụ thể hóa tiêu chuẩn chứng nhận phù hợp với Việt Nam
Cần xây dựng tiêu chuẩn chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường mang tính thực tiễn và theo từng giai đoạn, phản ánh quy mô nông hộ, môi trường chăn nuôi, xử lý phân, nguồn thức ăn và mức độ quản lý dịch bệnh
Phát triển mô hình đặc thù cho bò H’Mông
Cần phát triển mô hình đặc thù kết hợp quản lý nuôi dưỡng thân thiện với môi trường và sử dụng nguồn tài nguyên chăn nuôi địa phương, có xét đến tính địa phương và phương thức chăn nuôi truyền thống của bò H’Mông tại tỉnh Hà Giang
Liên kết chính sách, giáo dục và hiện trường
Cần tăng cường nền tảng để hệ thống được áp dụng ổn định thông qua việc kết nối triển khai hệ thống chứng nhận với đào tạo nông hộ, tư vấn hiện trường, vận hành trang trại trình diễn và tham vấn với các cơ quan chính sách
Tư liệu hình ảnh
Hội thảo và giao lưu về bò H’Mông
Hội thảo và giao lưu về bò H’Mông
Khảo sát thực địa trang trại Cát Lý
Khảo sát thực địa trang trại Cát Lý
Khảo sát chăn nuôi thân thiện với môi trường tại Hà Giang
Khảo sát chăn nuôi thân thiện với môi trường tại Hà Giang
 
 
 
Báo cáo kết quả khảo sát cơ sở OD5-3 năm 2023

Báo cáo kết quả khảo sát cơ sở về hỗ trợ chính sách hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
OD5-3 năm 2023

Khảo sát cơ sở này được thực hiện trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-3 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu
trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Nội dung khảo sát tập trung phân tích hiện trạng VietGAP, chăn nuôi hữu cơ và các hệ thống chứng nhận liên quan tại Việt Nam, từ đó xác định định hướng hỗ trợ chính sách cho hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam
Phân loại nhiệm vụ
OD5-3
Hỗ trợ chính sách hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
Thời gian khảo sát
19.03 ~ 28.03
10 ngày
Địa bàn khảo sát
Hà Nội · Hải Dương
VNUA · COAPS
VINACAB · MARD
Chủ đề trọng tâm
Chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường
VietGAP · Chăn nuôi hữu cơ
Nông nghiệp tuần hoàn
Chuyên gia được cử đi
Dr. Beom-Seok Kim
Dr. Beom-Seok Kim
Konkuk Eco Certification Institute
Giám đốc · Tổng giám đốc
Tư vấn chính sách trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
Vai trò của chuyên gia
Dr. Beom-Seok Kim đã giới thiệu hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường của Hàn Quốc và phân tích sự khác biệt với hệ thống VietGAP, chăn nuôi hữu cơ của Việt Nam nhằm xem xét khả năng áp dụng tại Việt Nam
Thông qua các cuộc họp và khảo sát thực địa với VNUA FAS, COAPS, Anthang Farm, VINACAB và cơ quan quản lý chính sách chăn nuôi, chuyên gia đã đề xuất định hướng hỗ trợ chính sách cho hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam
Mục tiêu khảo sát
Khảo sát được triển khai nhằm xác định điều kiện áp dụng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường tại Việt Nam và đề xuất định hướng hỗ trợ chính sách có thể bổ sung cho các hệ thống VietGAP và chăn nuôi hữu cơ hiện hành
Nội dung khảo sát tập trung xem xét điều kiện kinh tế của nông hộ, năng lực đầu tư cho xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, chi phí duy trì chứng nhận, mức độ tin cậy của người tiêu dùng và khả năng liên kết chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi
Nội dung khảo sát và hỗ trợ chính sách chính
Phân tích hệ thống VietGAP và chăn nuôi hữu cơ
Phân tích hiện trạng vận hành của hệ thống VietGAP và chăn nuôi hữu cơ tại Việt Nam, đồng thời xem xét khoảng cách giữa tiêu chuẩn chứng nhận và điều kiện thực tế của các cơ sở chăn nuôi
Giới thiệu hệ thống chứng nhận của Hàn Quốc
Chia sẻ hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường, sản phẩm chăn nuôi không sử dụng kháng sinh, cơ chế chứng nhận theo giai đoạn và kinh nghiệm vận hành của Hàn Quốc
Khảo sát trang trại chăn nuôi tuần hoàn
Khảo sát Anthang Farm tại tỉnh Hải Dương để xem xét mô hình nông nghiệp tuần hoàn, chương trình OCOP, sản xuất thức ăn tự phối trộn, cơ sở giết mổ và điều kiện quản lý trang trại
Thảo luận với tổ chức chứng nhận và cơ quan chính sách
Thảo luận với VINACAB và cơ quan quản lý chính sách chăn nuôi về khả năng hợp tác trong lĩnh vực VietGAP, GlobalG.A.P., chứng nhận hữu cơ và chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
Lịch trình khảo sát chính
19.03
Khởi hành từ Incheon, đến Hà Nội
20.03
Thảo luận mục tiêu hoạt động với VKLI và VNUA FAS, giới thiệu hiện trạng chứng nhận thân thiện với môi trường của Hàn Quốc và hiện trạng VietGAP, chăn nuôi hữu cơ của Việt Nam
21.03
Thăm Trung tâm Nông nghiệp Hữu cơ COAPS của VNUA và thảo luận chuyên sâu với nhóm thực hiện của VNUA FAS về tiêu chuẩn chứng nhận của Hàn Quốc
22.03
Khảo sát Anthang Farm, trang trại chăn nuôi tuần hoàn tại tỉnh Hải Dương
23.03
Kiểm tra giữa kỳ với VKLI và VNUA, thăm VINACAB và thảo luận phương án hợp tác trong lĩnh vực chứng nhận
24.03
So sánh tiêu chuẩn chứng nhận thân thiện với môi trường của Hàn Quốc và tiêu chuẩn GAP của Việt Nam
27.03
Thăm cơ quan quản lý chính sách chăn nuôi, thảo luận phương án hợp tác và tổng kết định hướng hợp tác với VNUA FAS
28.03
Khởi hành từ Hà Nội, đến Incheon
Kết quả khảo sát chính
Xác định khoảng cách giữa hệ thống chứng nhận và điều kiện thực tế
Nhiều nông hộ chăn nuôi còn gặp khó khăn trong đầu tư xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và duy trì chi phí chứng nhận, do đó việc áp dụng VietGAP hoặc chăn nuôi hữu cơ còn có giới hạn thực tiễn
Xác định nhu cầu liên kết chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi
Việc liên kết giữa chăn nuôi, thu gom, giết mổ, bảo quản và lưu thông còn chưa đầy đủ, nên sản phẩm được chứng nhận chưa tạo được sự khác biệt rõ ràng về giá trị thị trường và niềm tin của người tiêu dùng
Xác nhận nhu cầu hỗ trợ chính sách
Các cuộc thảo luận với VNUA FAS, COAPS, VINACAB và cơ quan chính sách chăn nuôi cho thấy nhu cầu xây dựng hệ thống chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường và nghiên cứu so sánh chính sách là rất cần thiết
Kết quả tổng hợp
Khảo sát cơ sở OD5-3 năm 2023 đã xác nhận nhu cầu xây dựng hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường tại Việt Nam trong bối cảnh tăng trưởng xanh, chăn nuôi bền vững, giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao niềm tin của thị trường
Kết quả khảo sát cho thấy cần xem xét mô hình chứng nhận theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện của nông hộ, đồng thời gắn hệ thống chứng nhận với chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi, truyền thông người tiêu dùng, lưu thông sản phẩm, truy xuất nguồn gốc và hỗ trợ chính sách
Định hướng liên kết tiếp theo
Xây dựng báo cáo nghiên cứu so sánh chính sách
Cần phối hợp với nhóm thực hiện của VNUA FAS để so sánh hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường của Hàn Quốc với VietGAP và chăn nuôi hữu cơ của Việt Nam
Thiết kế hệ thống chứng nhận theo giai đoạn
Cần thiết kế hệ thống chứng nhận phù hợp với năng lực của nông hộ, chi phí duy trì chứng nhận, cơ sở kiểm nghiệm, điều kiện xử lý chất thải và yêu cầu lưu thông sản phẩm
Tăng cường niềm tin của thị trường và người tiêu dùng
Cần thúc đẩy truyền thông về sản phẩm được chứng nhận, xây dựng thương hiệu, liên kết lưu thông, truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường
Tư liệu hình ảnh
Thảo luận phương án hợp tác với VNUA FAS và VKLI
Thảo luận phương án hợp tác với VNUA FAS và VKLI
Thăm Trung tâm Nông nghiệp Hữu cơ COAPS của VNUA
Thăm Trung tâm Nông nghiệp Hữu cơ COAPS của VNUA
Thảo luận với tổ chức chứng nhận và cơ quan chính sách
Thảo luận với tổ chức chứng nhận và cơ quan chính sách
Báo cáo này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung khảo sát cơ sở OD5-3 năm 2023 về hỗ trợ chính sách hệ thống chứng nhận sản phẩm chăn nuôi thân thiện với môi trường, bao gồm nội dung khảo sát thực địa, thảo luận với các cơ quan liên quan, phân tích kết quả và định hướng hỗ trợ chính sách tiếp theo

OD5-4. Đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi

OD 5-4 Đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Hỗ trợ xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
OD 5-4 là hợp phần hỗ trợ Việt Nam xây dựng nền tảng đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi, dựa trên kinh nghiệm của Hàn Quốc về phân loại thân thịt, đánh giá chất lượng, truy xuất nguồn gốc và quản lý lưu thông sản phẩm chăn nuôi. Thông qua khảo sát thực tế, đào tạo chuyên môn và tư vấn chính sách, hợp phần này góp phần nâng cao tính minh bạch trong giao dịch, tăng giá trị sản phẩm và củng cố niềm tin của người tiêu dùng.
Mục tiêu
Xác định các yếu tố khác biệt về chất lượng sản phẩm chăn nuôi và hỗ trợ xây dựng nền tảng đánh giá chất lượng phù hợp với Việt Nam

Nội dung chính
Khảo sát hệ thống giết mổ, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, chia sẻ kinh nghiệm đánh giá chất lượng và tư vấn tiêu chuẩn phân loại

Định hướng
Kết nối đánh giá chất lượng, phân loại thân thịt, truy xuất nguồn gốc, quản lý lưu thông và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi

Kết quả chính
Hợp phần OD 5-4 hỗ trợ Việt Nam tiếp cận kinh nghiệm của Hàn Quốc về đánh giá chất lượng thịt, phân loại thân thịt, quản lý truy xuất nguồn gốc và tổ chức hệ thống lưu thông sản phẩm chăn nuôi. Các hoạt động tư vấn và đào tạo giúp xác định các yếu tố có thể tạo khác biệt về chất lượng, đồng thời cung cấp cơ sở để phát triển hệ thống đánh giá phù hợp với điều kiện sản xuất, phân phối và tiêu dùng tại Việt Nam.

OD 5-4 là hợp phần quan trọng nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và tính minh bạch của sản phẩm chăn nuôi Việt Nam, đồng thời hỗ trợ xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng và lưu thông sản phẩm theo hướng hiện đại.

 
 
 
Báo cáo kết quả cử chuyên gia OD5-4

Báo cáo kết quả cử chuyên gia hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi OD5-4 năm 2025

Hoạt động cử chuyên gia này được triển khai trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-4 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Hoạt động nhằm khảo sát hệ thống chăn nuôi bò H’Mông tại tỉnh Hà Giang, điều kiện giết mổ, lưu thông và đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi, đồng thời đề xuất định hướng xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi phù hợp với Việt Nam dựa trên kinh nghiệm vận hành hệ thống phân hạng sản phẩm chăn nuôi của Hàn Quốc

Phân loại nhiệm vụ
OD5-4
Hỗ trợ chính sách hệ thống
đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Thời gian cử chuyên gia
03.08 ~ 09.08
07 ngày

Địa bàn cử chuyên gia
Hà Nội
· Hà Giang
VNUA · VKLI
Hiện trường chăn nuôi bò H’Mông

Chủ đề trọng tâm
Đánh giá chất lượng
và phân hạng
Đánh giá chất lượng thịt bò H’Mông
Tiêu chuẩn chất lượng thân thịt

Chuyên gia được cử
Dr. Jong-Woon Park
Dr. Jong-Woon Park
Chuyên gia tư vấn KUVEC
Hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Vai trò chuyên gia
Dr. Jong-Woon Park đã tư vấn về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thân thịt bò, các chỉ tiêu phân hạng chất lượng thịt và sản lượng thịt, quản lý chất lượng tại hiện trường giết mổ và lưu thông, cũng như định hướng áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thịt bò H’Mông, dựa trên kinh nghiệm vận hành hệ thống phân hạng sản phẩm chăn nuôi của Hàn Quốc
Đặc biệt, chuyên gia đã đề xuất định hướng ban đầu cho hệ thống phân hạng có thể áp dụng đối với bò H’Mông tại Việt Nam, tập trung vào các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt như độ mỡ giắt, màu thịt, màu mỡ, cấu trúc thịt và độ thành thục, cùng với các chỉ tiêu đánh giá sản lượng thịt như độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn và khối lượng thân thịt

Mục tiêu cử chuyên gia
Hoạt động này nhằm khảo sát chi tiết hệ thống chăn nuôi bò H’Mông tại tỉnh Hà Giang, xem xét khả năng cải thiện chất lượng thịt và khả năng áp dụng phương thức chăn nuôi thân thiện với môi trường
Đồng thời, hoạt động phân tích tình hình vận hành cơ sở giết mổ, bảo quản thịt và quản lý vật nuôi nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng vân mỡ và tăng cường tính bền vững
Ngoài ra, hoạt động hướng tới thiết lập hệ thống ghi chép, quản lý và sử dụng kết quả đánh giá, đồng thời đề xuất định hướng xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi kiểu Việt Nam có thể liên kết với hệ thống chứng nhận và hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc trong tương lai

Nội dung hỗ trợ chính sách chính
Chia sẻ hệ thống phân hạng sản phẩm chăn nuôi của Hàn Quốc
Chuyên gia đã giải thích bối cảnh ra đời, khái niệm, chức năng theo từng giai đoạn lưu thông và tác động của hệ thống phân hạng sản phẩm chăn nuôi đối với người sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng, đồng thời giới thiệu quy trình đánh giá phân hạng thân thịt của Hàn Quốc

Tư vấn tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thân thịt bò
Chuyên gia đã giải thích phân hạng chất lượng thịt dựa trên các yếu tố như độ mỡ giắt, màu thịt, màu mỡ, cấu trúc thịt và độ thành thục, đồng thời xem xét khả năng áp dụng phân hạng sản lượng thịt dựa trên độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn và khối lượng thân thịt

Định hướng áp dụng hệ thống phân hạng chất lượng bò H’Mông
Ở giai đoạn đầu của hệ thống, chuyên gia khuyến nghị phân chia phân hạng chất lượng thịt và phân hạng sản lượng thịt thành 03 cấp, đồng thời đề xuất nâng cao khối lượng sống và khối lượng thân thịt của bò H’Mông cũng như tăng cường quảng bá thương hiệu

Xem xét quản lý hiện trường giết mổ và lưu thông
Chuyên gia đã xem xét điều kiện tại cơ sở giết mổ địa phương, điều kiện bảo quản lạnh và hiện trường lưu thông tại chợ truyền thống, từ đó thảo luận khả năng ghi chép và quản lý kết quả đánh giá chất lượng, bảo đảm độ tin cậy trong lưu thông, cũng như liên kết với hệ thống chứng nhận và truy xuất nguồn gốc

Lịch trình chi tiết
03.08
Khởi hành từ Sân bay Quốc tế Incheon, đến Sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội và di chuyển về nơi lưu trú
04.08
Tham dự hội thảo và giao lưu về bò H’Mông tại tỉnh Tuyên Quang, trình bày về đánh giá chất lượng thịt cao cấp Hanwoo của Hàn Quốc và thảo luận định hướng đánh giá chất lượng bò H’Mông
05.08
Khảo sát thực địa nông hộ chăn nuôi bò H’Mông quy mô nhỏ và trang trại Cát Lý, giải thích các phần cắt thân thịt bò và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, xem xét định hướng quản lý nuôi dưỡng và cải thiện chất lượng thịt
06.08
Khảo sát hiện trường lưu thông tại chợ truyền thống Phùng Hưng, kiểm tra môi trường bảo quản và lưu thông sản phẩm chăn nuôi, xem xét định hướng đánh giá chất lượng thịt bò H’Mông và bảo đảm độ tin cậy trong lưu thông
07.08 ~ 08.08
Tổng hợp kết quả khảo sát thực địa, xem xét khả năng áp dụng hệ thống đánh giá chất lượng thịt và sản lượng thịt bò H’Mông, thảo luận định hướng hỗ trợ chính sách cho hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi kiểu Việt Nam
09.08
Khởi hành từ Sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội và đến Sân bay Quốc tế Incheon

Kết quả hoạt động chính
Chia sẻ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
Chuyên gia đã giải thích hệ thống phân hạng sản phẩm chăn nuôi và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thân thịt bò của Hàn Quốc, đồng thời đề xuất các chỉ tiêu đánh giá có thể áp dụng cho đánh giá chất lượng bò H’Mông tại Việt Nam

Khảo sát hiện trường bò H’Mông
Chuyên gia đã đến thăm các nông hộ chăn nuôi bò H’Mông và trang trại Cát Lý, kiểm tra môi trường chăn nuôi, phương thức cho ăn, quản lý cá thể và khả năng cải thiện chất lượng thịt

Chẩn đoán hiện trường lưu thông
Thông qua khảo sát chợ truyền thống và hiện trường lưu thông sản phẩm chăn nuôi, chuyên gia đã xem xét nhu cầu cải thiện hệ thống bảo quản, vệ sinh, ghi nhãn và quản lý chất lượng

Đề xuất định hướng thể chế hóa
Chuyên gia đã đề xuất định hướng phân chia từng giai đoạn đối với phân hạng chất lượng thịt và sản lượng thịt bò H’Mông, đồng thời xây dựng hệ thống ghi chép và quản lý có thể liên kết với hệ thống chứng nhận và truy xuất nguồn gốc trong tương lai

Kết quả tổng hợp
Hoạt động cử chuyên gia này là cơ hội để kiểm chứng tại hiện trường tình hình chăn nuôi, lưu thông và quản lý chất lượng bò H’Mông tại tỉnh Hà Giang, đồng thời cụ thể hóa định hướng xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi kiểu Việt Nam dựa trên hệ thống phân hạng sản phẩm chăn nuôi của Hàn Quốc và kinh nghiệm đánh giá chất lượng thịt cao cấp Hanwoo
Đặc biệt, để xây dựng thương hiệu và nâng cao giá trị gia tăng của bò H’Mông, cần từng bước áp dụng phân hạng chất lượng thịt và phân hạng sản lượng thịt, tăng cường quản lý ghi chép ở giai đoạn giết mổ và lưu thông, dữ liệu hóa kết quả đánh giá chất lượng, đồng thời liên kết với hệ thống chứng nhận và truy xuất nguồn gốc

Định hướng liên kết tiếp theo
Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn phân hạng bò H’Mông
Cần xây dựng dự thảo tiêu chuẩn phân hạng phù hợp với bò H’Mông, phản ánh các chỉ tiêu chất lượng thịt như độ mỡ giắt, màu thịt, màu mỡ, cấu trúc thịt và độ thành thục, cũng như các chỉ tiêu sản lượng thịt như khối lượng thân thịt, diện tích cơ thăn và độ dày mỡ lưng

Cải thiện hệ thống quản lý giết mổ và lưu thông
Cần nâng cao độ tin cậy của kết quả đánh giá thông qua việc hoàn thiện tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong toàn bộ chuỗi lưu thông, bao gồm quản lý vệ sinh cơ sở giết mổ, bảo quản lạnh, cắt và đóng gói, cũng như quản lý ghi nhãn

Liên kết thương hiệu hóa và quản lý truy xuất nguồn gốc
Cần xây dựng chuỗi giá trị hướng tới thị trường cao cấp bằng cách liên kết đánh giá chất lượng, chứng nhận thân thiện với môi trường, quản lý truy xuất nguồn gốc và lưu thông thương hiệu dựa trên tính địa phương và đặc tính chất lượng thịt của bò H’Mông

Tư liệu hình ảnh
Hội thảo đánh giá chất lượng bò H’Mông
Hội thảo đánh giá chất lượng bò H’Mông

Khảo sát nông hộ chăn nuôi bò H’Mông
Khảo sát nông hộ chăn nuôi bò H’Mông

Khảo sát hiện trường lưu thông tại chợ truyền thống Phùng Hưng
Khảo sát hiện trường lưu thông sản phẩm chăn nuôi

Báo cáo kết quả này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung vận hành, kết quả khảo sát thực địa, tư vấn tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và định hướng liên kết tiếp theo của hoạt động cử chuyên gia hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi OD5-4 năm 2025

 
 
 
Báo cáo kết quả đào tạo tại Hàn Quốc OD5-4

Báo cáo kết quả chương trình đào tạo tại Hàn Quốc về hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
OD5-4 năm 2024

Chương trình đào tạo này được thực hiện trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-4 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu
trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Chương trình được thiết kế nhằm tăng cường năng lực hỗ trợ chính sách cho hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam thông qua việc kết nối giữa hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi, hệ thống truy xuất nguồn gốc, đánh giá chất lượng thân thịt, đánh giá chất lượng trứng và gia cầm, cùng các hiện trường lưu thông sản phẩm chăn nuôi tại Hàn Quốc
Phân loại nhiệm vụ
OD5-4
Hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm
chăn nuôi
Thời gian đào tạo
22.04 ~ 01.05
10 ngày
Số lượng học viên
03 người
VNUA 02 người
Cục Chăn nuôi 01 người
Chủ đề trọng tâm
Đánh giá chất lượng và lưu thông
Phân hạng · Truy xuất nguồn gốc
Thực hành tại hiện trường
Học viên tham gia
Han Quang Hanh
Han Quang
Hanh
Học viện Nông nghiệp
Việt Nam
Khoa Chăn nuôi
Giảng viên
Đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi và liên kết đào tạo
Tran Bich Phuong
Tran Bich
Phuong
Học viện Nông nghiệp
Việt Nam
Khoa Chăn nuôi
Giảng viên
Đánh giá chất lượng gia cầm và trứng
Le Minh Hoang
Le Minh
Hoang
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam
Cục Chăn nuôi
Công chức
Chính sách chăn nuôi và quản lý chất lượng
Mục tiêu đào tạo
Chương trình được triển khai nhằm giúp học viên tìm hiểu trực tiếp các cơ quan và hiện trường liên quan đến đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi của Hàn Quốc, bao gồm phân hạng sản phẩm chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc, kiểm tra đồng nhất DNA, chăn nuôi thông minh, đánh giá chất lượng thân thịt, đánh giá chất lượng trứng và gia cầm, cùng hệ thống quản lý lưu thông sản phẩm chăn nuôi
Trên cơ sở kinh nghiệm vận hành của Hàn Quốc, học viên xem xét định hướng cải thiện và khả năng áp dụng chính sách đối với hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam
Kết quả đào tạo theo mô-đun
Mô-đun I. Đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Học viên tìm hiểu hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi của Hàn Quốc, hệ thống truy xuất nguồn gốc, kiểm tra và phân tích đồng nhất DNA, cùng hiện trạng chăn nuôi thông minh
Qua đó, học viên hiểu được cách thông tin chất lượng sản phẩm chăn nuôi được cung cấp cho các giai đoạn sản xuất, lưu thông và tiêu dùng
Mô-đun II. Lưu thông sản phẩm chăn nuôi
Học viên khảo sát hiện trường đánh giá chất lượng thân thịt bò và lợn, quy trình đấu giá, đánh giá chất lượng trứng, đánh giá chất lượng gia cầm và hệ thống quản lý lưu thông sản phẩm chăn nuôi
Nội dung này giúp học viên xác định cách kết quả đánh giá chất lượng được sử dụng trong thị trường thực tế
Lịch trình đào tạo chính
22.04
Học viên Việt Nam nhập cảnh, KUVEC đón tiếp và di chuyển về nơi lưu trú
23.04
Thăm Đại học Konkuk, định hướng chương trình, báo cáo quốc gia và hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động
24.04
Thăm Viện Đánh giá Chất lượng Sản phẩm Chăn nuôi Hàn Quốc, học về hệ thống đánh giá chất lượng, chăn nuôi thông minh, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra đồng nhất DNA
25.04
Khảo sát Nhà đấu giá Sản phẩm Chăn nuôi Eumseong của NongHyup, thực hành đánh giá chất lượng thân thịt bò và lợn, quan sát quy trình đấu giá
26.04
Thăm chi nhánh Join Seongbon, khảo sát đánh giá chất lượng trứng và quy trình lưu thông, tham quan Bảo tàng Nông nghiệp Quốc gia
27.04 ~ 28.04
Tham quan Gyeongbokgung, Gwanghwamun, chợ sản phẩm chăn nuôi Majang, Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc, chợ Gyeongdong và các hiện trường lưu thông
29.04
Thăm Hangang Food, khảo sát đánh giá chất lượng gia cầm và quy trình lưu thông thịt gà, thăm trang trại nuôi bò Hanwoo của Hợp tác xã Chăn nuôi Seoul
30.04
Khảo sát Hanaro Mart Yangjae của NongHyup, tổng kết chương trình, thảo luận nhóm về kế hoạch hành động và tổ chức hội thảo chuyên gia chăn nuôi Việt Nam
01.05
Trình bày kế hoạch hành động, thảo luận, lễ bế giảng và xuất cảnh tại Sân bay Quốc tế Incheon
Kết quả báo cáo quốc gia và xây dựng kế hoạch hành động
Kết quả báo cáo quốc gia
Học viên trình bày báo cáo quốc gia về hiện trạng chính sách chăn nuôi và hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam
Báo cáo nêu ra các vấn đề như hạn chế của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, thiếu hệ thống phân hạng, nhu cầu nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, nhu cầu cải thiện phương pháp phân tích và thiết bị nghiên cứu, cũng như nhu cầu phát triển học phần về đánh giá chất lượng trong chương trình đào tạo
Kết quả xây dựng kế hoạch hành động
Học viên chẩn đoán hiện trạng quản lý chất lượng của Việt Nam theo lĩnh vực chuyên môn hoặc nhiệm vụ công tác của mình, đồng thời xây dựng mục tiêu và phương án thực hiện để giải quyết các vấn đề trong hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Kế hoạch hành động được định hướng áp dụng vào giáo dục đại học, tăng cường năng lực nghiên cứu và hỗ trợ xây dựng chính sách
Tóm tắt bài giảng tiêu biểu
Jong-Ho Song
Viện Đánh giá Chất lượng Sản phẩm Chăn nuôi Hàn Quốc
Giới thiệu hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm
chăn nuôi
Bài giảng giới thiệu tổng quan hệ thống phân hạng sản phẩm chăn nuôi của Hàn Quốc, nội dung chính của phân hạng theo loài vật nuôi, phương pháp đánh giá và kết quả vận hành
Học viên hiểu được cách thông tin chất lượng sản phẩm chăn nuôi được cung cấp cho các giai đoạn sản xuất, lưu thông và tiêu dùng, cũng như vai trò của hệ thống đánh giá chất lượng trong việc hình thành niềm tin của thị trường
Kết quả đào tạo chính
Tăng cường hiểu biết về hệ thống đánh giá chất lượng
Học viên được trang bị kiến thức toàn diện về phân hạng sản phẩm chăn nuôi, hệ thống đánh giá chất lượng, truy xuất nguồn gốc và kiểm tra đồng nhất DNA của Hàn Quốc
Xác nhận khả năng áp dụng tại hiện trường lưu thông
Thông qua khảo sát nhà đấu giá sản phẩm chăn nuôi, cơ sở lưu thông trứng, quy trình lưu thông thịt gà, trang trại Hanwoo và hệ thống bán lẻ, học viên hiểu rõ mối liên kết giữa đánh giá chất lượng và thị trường
Đề xuất định hướng áp dụng tại Việt Nam
Chương trình giúp học viên xác định các nhiệm vụ cải thiện về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, hệ thống phân hạng, thiết bị nghiên cứu, nhận thức người tiêu dùng và chương trình đào tạo tại Việt Nam
Kết quả tổng hợp
Chương trình đào tạo OD5-4 năm 2024 đã tạo cơ hội để học viên Việt Nam trực tiếp tìm hiểu hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi và kinh nghiệm vận hành thực tế của Hàn Quốc, từ đó đề xuất định hướng cải thiện hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi tại
Việt Nam
Đặc biệt, chương trình được thiết kế theo hướng liên kết giữa phân hạng sản phẩm chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc, kiểm tra đồng nhất DNA, đánh giá chất lượng thân thịt, đánh giá chất lượng trứng và gia cầm, cùng khảo sát hiện trường lưu thông nhằm giúp học viên hiểu toàn diện mối liên hệ giữa sản xuất, giết mổ, chế biến, lưu thông và tiêu dùng
Định hướng liên kết tiếp theo
Nâng cao tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
Cần từng bước hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và hệ thống phân hạng theo từng loài vật nuôi, đồng thời cụ thể hóa các chỉ tiêu đánh giá phù hợp với điều kiện sản xuất và lưu thông của Việt Nam
Liên kết truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm
Cần tăng cường độ tin cậy của kết quả đánh giá chất lượng thông qua việc liên kết thông tin truy xuất nguồn gốc và hệ thống quản lý vệ sinh, an toàn sản phẩm từ sản xuất đến bán lẻ
Tăng cường nền tảng giáo dục và nghiên cứu
Cần mở rộng các học phần và nghiên cứu thực hành về đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi trong chương trình đào tạo của Khoa Chăn nuôi, VNUA để tăng cường năng lực đào tạo chuyên gia
Tư liệu hình ảnh
Thăm Viện Đánh giá Chất lượng Sản phẩm Chăn nuôi Hàn Quốc
Thăm Viện Đánh giá Chất lượng Sản phẩm Chăn nuôi Hàn Quốc
Khảo sát Nhà đấu giá Sản phẩm Chăn nuôi Eumseong
Khảo sát Nhà đấu giá Sản phẩm Chăn nuôi Eumseong
Thăm Hợp tác xã Chăn nuôi Seoul
Thăm Hợp tác xã Chăn nuôi Seoul
Báo cáo này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung vận hành chương trình đào tạo tại Hàn Quốc OD5-4 năm 2024 về hỗ trợ chính sách hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi, bao gồm kết quả học tập theo mô-đun, báo cáo quốc gia, kế hoạch hành động và định hướng liên kết tiếp theo

OD5-5. Quản lý nguồn gen vật nuôi

OD 5-5 Quản lý nguồn gen vật nuôi
Hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý nguồn gen và cải tiến giống vật nuôi
OD 5-5 là hợp phần hỗ trợ Việt Nam xây dựng nền tảng quản lý nguồn gen vật nuôi, bảo tồn giống bản địa và nâng cao năng lực cải tiến giống trong ngành chăn nuôi. Thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm của Hàn Quốc về đăng ký giống, quản lý phả hệ, kiểm định năng suất, đánh giá năng lực di truyền và xây dựng chiến lược cải tiến giống, hợp phần này góp phần phát triển hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Mục tiêu
Hỗ trợ xây dựng chính sách cải tiến giống, hệ thống đánh giá năng lực di truyền và cơ sở quản lý nguồn gen vật nuôi tại Việt Nam

Nội dung chính
Đào tạo chuyên gia cải tiến giống, tư vấn áp dụng tại nông hộ, giới thiệu hệ thống đăng ký giống, quản lý phả hệ và đánh giá di truyền

Định hướng
Kết nối bảo tồn giống bản địa, đăng ký cá thể, quản lý phả hệ, phòng tránh cận huyết và cải tiến giống có sự tham gia của nông hộ

Kết quả chính
Hợp phần OD 5-5 hỗ trợ Việt Nam tiếp cận kinh nghiệm của Hàn Quốc về đăng ký giống, quản lý phả hệ, kiểm định năng suất, đánh giá năng lực di truyền và xây dựng hệ thống cải tiến giống vật nuôi. Các hoạt động tư vấn và đào tạo góp phần nâng cao năng lực quản lý nguồn gen vật nuôi, bảo tồn giống bản địa, phát triển cơ sở dữ liệu giống và xây dựng chiến lược cải tiến giống phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam.

OD 5-5 là hợp phần quan trọng nhằm bảo tồn và khai thác hiệu quả nguồn gen vật nuôi, tăng cường năng lực cải tiến giống và hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị chăn nuôi có giá trị gia tăng cao tại Việt Nam.

 
 
 
Báo cáo kết quả đào tạo tại Hàn Quốc OD5-5

Báo cáo kết quả chương trình đào tạo tại Hàn Quốc về hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi OD5-5 năm 2025

Chương trình đào tạo tại Hàn Quốc này được vận hành trong khuôn khổ nhiệm vụ OD5-5 của Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam
Chương trình được thiết kế nhằm tăng cường năng lực bảo tồn, khai thác nguồn gen vật nuôi và năng lực cải tạo giống vật nuôi cấp quốc gia của Việt Nam thông qua việc liên kết đào tạo về công nghệ giải trình tự thế hệ thứ ba, phân tích hệ gen vật nuôi, hiện trường cải tạo giống Hanwoo, gia cầm và bò sữa, cùng với hội thảo chuyên đề trong lĩnh vực di truyền và chọn giống vật nuôi
Phân loại nhiệm vụ
OD5-5
Hệ thống quản lý
nguồn gen vật nuôi
Thời gian đào tạo
12.07 ~ 21.07
10 ngày
Số lượng học viên
03 người
VNUA 02 người
MAE 01 người
Chủ đề trọng tâm
Nguồn gen
và chọn giống
Giải trình tự thế hệ thứ ba
Hiện trường cải tạo giống vật nuôi
Học viên tham gia đào tạo
Pham Thi Kim Dung
Pham Thi Kim
Dung
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam
Cục Chăn nuôi và Thú y, Phòng Cải tạo giống vật nuôi
Trưởng phòng
Chính sách cải tạo giống vật nuôi và quản lý sản xuất
Nguyen Chi Thanh
Nguyen Chi
Thanh
Học viện Nông nghiệp
Việt Nam
Khoa Chăn nuôi
Giảng viên
Cải tạo giống vật nuôi và phân tích hệ gen
Nguyen Hoang Thinh
Nguyen Hoang
Thinh
Học viện Nông nghiệp
Việt Nam
Khoa Chăn nuôi
Giảng viên
Bảo tồn nguồn gen gia cầm bản địa
Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo này được triển khai nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong lĩnh vực di truyền vật nuôi của Việt Nam và tăng cường năng lực bảo tồn nguồn gen cũng như cải tạo giống vật nuôi ở cấp quốc gia
Đặc biệt, chương trình đã kết nối công nghệ giải trình tự thế hệ thứ ba, phần mềm phân tích hệ gen, thực hành hiện trường cải tạo giống vật nuôi và hội thảo chuyên đề chung Hàn Quốc – Việt Nam, qua đó tìm kiếm định hướng quản lý nguồn gen và cải tạo giống có thể áp dụng tại hiện trường Việt Nam
Kết quả đào tạo theo mô-đun
Mô-đun I. Hiểu biết về nguồn gen vật nuôi và phân tích hệ gen vật nuôi
Học viên đã học về nền tảng phân tích giải trình tự thế hệ thứ ba, công nghệ phân tích hệ gen sinh vật, phương pháp sử dụng thiết bị thí nghiệm và phần mềm phân tích, đồng thời thảo luận khả năng áp dụng xử lý mẫu DNA và công nghệ phân tích trình tự nucleotide tại hiện trường Việt Nam
Mô-đun II. Hiểu biết về kỹ thuật chuyên môn thực hành và tham quan hiện trường
Học viên đã tham quan và học tập hệ thống thực hành cải tạo giống vật nuôi thông qua các nội dung như hình thành dòng Hanwoo, cải thiện năng suất gà và vịt bản địa, cấy truyền phôi bò sữa, chọn lọc Hanwoo dựa trên tính trạng ngoại hình, chọn lọc giống vật nuôi và quản lý nuôi dưỡng
Mô-đun III. Trao đổi học thuật và vấn đề hiện tại trong lĩnh vực di truyền chọn giống vật nuôi Hàn Quốc – Việt Nam
Học viên đã tham dự hội thảo chuyên đề quốc tế Hàn Quốc – Việt Nam với chủ đề “Chiến lược và triển vọng bảo tồn đa dạng di truyền và nguồn tài nguyên quý hiếm”, qua đó chia sẻ hiện trạng cải tạo giống vật nuôi và chiến lược bảo tồn nguồn gen của hai nước
Mô-đun IV. Báo cáo quốc gia và xây dựng kế hoạch hành động
Học viên đã chẩn đoán hiện trạng cải tạo di truyền vật nuôi và đa dạng giống của Việt Nam, đồng thời cụ thể hóa định hướng đánh giá năng lực di truyền, bảo tồn nguồn gen vật nuôi truyền thống và áp dụng hệ thống cải tạo giống có sự tham gia của nông hộ thành kế hoạch hành động
Giảng viên chính và chủ đề đào tạo
Park Ji-young
Park Ji-young
PacBio Korea
Giới thiệu nền tảng phân tích
giải trình tự thế hệ thứ ba
Na Kyung-joo
Na Kyung-joo
Trung tâm Phân tích Hệ gen, Đại học Quốc gia Seoul
Công nghệ phân tích hệ gen sinh vật
và sử dụng thiết bị
Kim Byeong-suk
Kim Byeong-suk
Trụ sở Gangwon, Hiệp hội Cải tạo Giống Vật nuôi Hàn Quốc
Đánh giá tuyến tính Hanwoo
và chọn lọc giống vật nuôi thuần
Lịch trình đào tạo chính
12.07
Học viên Việt Nam nhập cảnh, KUVEC đón tiếp và hướng dẫn, di chuyển về nơi lưu trú
13.07
Khảo sát lịch sử và văn hóa Hàn Quốc như Gyeongbokgung, làng Hanok Bukchon và Bảo tàng Quốc gia Hàn Quốc
14.07
Thăm KUVEC, định hướng chương trình, báo cáo quốc gia, bài giảng về nền tảng phân tích giải trình tự thế hệ thứ ba
15.07
Tham dự hội thảo chuyên đề quốc tế Hàn Quốc – Việt Nam về di truyền và chọn giống vật nuôi, giao lưu với các nhà nghiên cứu
16.07
Thăm Trung tâm Phân tích Hệ gen Đại học Quốc gia Seoul và Viện Công nghệ Sinh học Seoul Milk
17.07
Thăm Trung tâm Nghiên cứu Hanwoo và Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm thuộc Viện Khoa học Chăn nuôi Quốc gia Hàn Quốc, tham gia bài giảng chuyên đề
18.07
Thăm Trụ sở Gangwon của Hiệp hội Cải tạo Giống Vật nuôi Hàn Quốc, trang trại Sampo và Trung tâm Phân tích Trung ương, khảo sát hiện trường
19.07
Trải nghiệm văn hóa tại Làng Dân gian Hàn Quốc, lễ bế giảng, đánh giá chương trình và kết thúc đào tạo
20.07
Thảo luận phương án cải thiện kế hoạch hành động, khảo sát phố Myeongdong, thăm chợ sản phẩm chăn nuôi Majang-dong
21.07
Thăm chợ Gyeongdong, di chuyển đến Sân bay Quốc tế Incheon và trở về Hà Nội, Việt Nam
Kết quả báo cáo quốc gia và xây dựng kế hoạch hành động
Kết quả báo cáo quốc gia
Học viên đã thực hiện báo cáo quốc gia với chủ đề hiện trạng cải tạo di truyền vật nuôi, đa dạng giống của Việt Nam và nhu cầu áp dụng công nghệ cải tạo giống
Các nội dung chính được tổng hợp gồm phân tích marker di truyền của đàn lợn nái hạt nhân, bảo tồn đa dạng di truyền vịt bản địa, cũng như nhu cầu xây dựng hệ thống đăng ký giống và hệ thống tích hợp cải tạo giống ở cấp quốc gia
Kết quả xây dựng kế hoạch hành động
Kế hoạch hành động được xây dựng với chủ đề đánh giá năng lực di truyền của các giống vật nuôi Việt Nam và cải tạo, bảo tồn nguồn gen vật nuôi truyền thống
Các định hướng được đề xuất gồm chọn lọc đàn lợn nái dựa trên kiểu gen ESR và PRLR, bảo tồn nguồn gen gia cầm bản địa, tiêu chuẩn hóa tính trạng di truyền theo từng giống và áp dụng hệ thống cải tạo giống có sự tham gia của nông hộ
Kết quả đào tạo chính
Hiểu biết về công nghệ phân tích hệ gen thế hệ thứ ba
Học viên đã nâng cao hiểu biết về nguyên lý công nghệ giải trình tự thế hệ thứ ba, nền tảng phân tích, sử dụng phần mềm, xử lý mẫu DNA và quy trình phân tích tin sinh học
Xác nhận khả năng áp dụng tại hiện trường cải tạo giống vật nuôi
Học viên đã trực tiếp quan sát các kỹ thuật cải tạo giống thực hành của Hàn Quốc như đánh giá tuyến tính Hanwoo, chọn lọc giống vật nuôi, cấy truyền phôi, chọn giống gia cầm và quản lý nuôi dưỡng tại trang trại
Tăng cường nền tảng hợp tác nghiên cứu Hàn Quốc – Việt Nam
Thông qua hội thảo chuyên đề chung và giao lưu nghiên cứu, chương trình đã tạo nền tảng hợp tác có thể mở rộng sang bảo tồn nguồn gen, cải tạo giống, nghiên cứu chung và hợp tác kỹ thuật
Kết quả tổng hợp
Chương trình đào tạo tại Hàn Quốc OD5-5 năm 2025 là chương trình đào tạo tổng hợp, cung cấp công nghệ phân tích hệ gen của Hàn Quốc, hiện trường cải tạo giống theo từng loài vật nuôi và giao lưu học thuật trong lĩnh vực di truyền chọn giống vật nuôi nhằm tăng cường năng lực quản lý nguồn gen vật nuôi và cải tạo giống của Việt Nam
Học viên đã học về công nghệ giải trình tự thế hệ thứ ba, nền tảng phân tích hệ gen, hiện trường cải tạo giống Hanwoo, gia cầm và bò sữa, cũng như tiêu chuẩn chọn lọc giống vật nuôi, đồng thời cụ thể hóa định hướng đánh giá năng lực di truyền của các giống vật nuôi Việt Nam, bảo tồn nguồn gen vật nuôi bản địa và xây dựng hệ thống cải tạo giống có sự tham gia của nông hộ thành kế hoạch hành động
Định hướng liên kết tiếp theo
Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen cấp quốc gia
Cần tiêu chuẩn hóa thông tin di truyền của các giống vật nuôi Việt Nam và xây dựng cơ sở dữ liệu cấp quốc gia nhằm quản lý tính trạng di truyền theo từng giống và thiết lập chiến lược bảo tồn
Áp dụng nền tảng tích hợp cải tạo giống vật nuôi
Cần từng bước nâng cao hệ thống đăng ký giống và đánh giá năng lực di truyền thông qua việc xây dựng hệ thống cải tạo giống có sự tham gia của nông hộ, liên kết thông tin phả hệ, năng suất và tính trạng di truyền
Tăng cường nghiên cứu chung và mạng lưới sau đào tạo
Cần duy trì giao lưu định kỳ giữa học viên hoàn thành chương trình và các chuyên gia Hàn Quốc với trọng tâm là KUVEC và VKLI, đồng thời phát hiện các đề tài nghiên cứu chung và hợp tác kỹ thuật tiếp theo
Tư liệu hình ảnh
Hội thảo chuyên đề Hàn Quốc - Việt Nam về di truyền và chọn giống vật nuôi
Hội thảo chuyên đề Hàn Quốc – Việt Nam về di truyền và chọn giống vật nuôi
Thăm Trung tâm Phân tích Hệ gen Đại học Quốc gia Seoul
Thăm Trung tâm Phân tích Hệ gen Đại học Quốc gia Seoul
Lễ bế giảng chương trình đào tạo tại Hàn Quốc OD5-5
Lễ bế giảng chương trình đào tạo tại Hàn Quốc OD5-5
Báo cáo kết quả này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung vận hành, kết quả học tập theo mô-đun, báo cáo quốc gia, kế hoạch hành động và định hướng liên kết tiếp theo của chương trình đào tạo tại Hàn Quốc về hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi OD5-5 năm 2025
Báo cáo kết quả OD5-5 năm 2024 về quản lý nguồn gen vật nuôi

Báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch cải tạo giống bò H’Mông bản địa tỉnh Hà Giang và khảo sát hiện trường

Báo cáo này được thực hiện trong khuôn khổ hoạt động OD5-5 về quản lý nguồn gen vật nuôi thuộc Dự án tăng cường năng lực Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu trong lĩnh vực chăn nuôi của Việt Nam.
Trên cơ sở kinh nghiệm cải tạo giống bò Hanwoo của Hàn Quốc, đoàn công tác đã xem xét định hướng cải tạo di truyền đối với giống bò H’Mông bản địa tỉnh Hà Giang, đồng thời thông qua khảo sát hiện trường để xác định đặc điểm giống, hiện trạng quản lý nuôi dưỡng, hệ thống quản lý cá thể và khả năng liên kết hỗ trợ chính sách trong thời gian tới.

Phân loại nhiệm vụ
OD5-5
Hỗ trợ chính sách hệ thống quản lý nguồn gen vật nuôi

Thời gian thực hiện
02.12 ~ 03.12
2 ngày trong năm 2024

Địa bàn thực hiện
Tỉnh Hà Giang
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang trại phát triển bò H’Mông

Chủ đề trọng tâm
Cải tạo giống bò H’Mông
Bảo tồn nguồn gen
Cải tạo giống · Xây dựng thương hiệu

Chuyên gia được cử đi và vai trò chính
Chuyên gia Min Hong-Rip
Ông Min Hong-Rip
Trung tâm Cải tạo Bò cái
Viện Nghiên cứu Chăn nuôi, NongHyup Agribusiness Group
Chính sách và chiến lược cải tạo giống bò Hanwoo
Chuyên gia đã chia sẻ chính sách cải tạo giống bò Hanwoo của Hàn Quốc và hệ thống cải tạo bò cái, tập trung vào quản lý phả hệ, cải tạo đàn bò cái, hệ thống chọn lọc, đánh giá năng suất cá thể và chiến lược nâng cao năng suất cần thiết cho việc xác lập định hướng cải tạo giống bò H’Mông.

Chuyên gia Koo Yang-Mo
Ông Koo Yang-Mo
Ban Di truyền và Giống vật nuôi
Hiệp hội Cải tạo Giống Vật nuôi Hàn Quốc
Thành tựu và trường hợp điển hình trong cải tạo giống Hanwoo
Chuyên gia đã trình bày quá trình triển khai và các thành tựu theo từng giai đoạn trong cải tạo giống bò Hanwoo, đồng thời tư vấn định hướng đăng ký cá thể, đánh giá năng lực di truyền, chọn lọc và quản lý hậu kiểm để vừa bảo tồn đặc điểm giống bò H’Mông vừa nâng cao năng lực di truyền.

Mục tiêu chuyến công tác
Chuyến công tác được triển khai nhằm xem xét khả năng bản địa hóa phương pháp cải tạo giống bò Hanwoo của Hàn Quốc và thảo luận định hướng áp dụng đối với giống bò H’Mông bản địa tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
Thông qua khảo sát các trang trại nuôi bò H’Mông, đoàn công tác xác định đặc điểm giống, trình độ quản lý nuôi dưỡng, hiện trạng cho ăn, khả năng cải thiện thân thịt và chất lượng thịt, đồng thời xem xét khả năng liên kết giữa nhiệm vụ OD5-5 về quản lý nguồn gen vật nuôi với các nhiệm vụ OD khác.

Các cơ quan hợp tác và đại biểu tham gia chính
KUVEC · VKLI
Ông Oh Young-Kyun, Ho Thi Ha Vinh, Vu Van Manh, Nguyen Ngoc Truong, Kim Jae-Kyun, Park Hee-Beom và các cán bộ liên quan.

Cục Chăn nuôi, MARD
Ông Pham Kim Dang, ông Tran Trong Tung, ông Hoang Duc Long và các cán bộ liên quan.

Cơ quan tỉnh Hà Giang
Ông Trinh Van Binh, bà Nguyen Thi Oanh, ông Vu Hai Ha và các cán bộ liên quan.

Khoa Chăn nuôi, VNUA
Ông Bui Huy Doanh, ông Do Duc Luc, ông Nguyen Hoang Thinh, ông Nguyen Chi Thanh và các giảng viên liên quan.

Đối tác tư nhân và hiện trường
Ông Thuong Thai Cat, Chủ nhiệm Hợp tác xã Cat Ly, Hoang Van Hoang, Nguyen Thi Yen và các đối tác hiện trường.

Truyền thông và ghi hình
Nhóm quay phim, biên tập và đạo diễn của VTC3 Best in Korea cùng đội ngũ hỗ trợ di chuyển tại hiện trường.

Nội dung thực hiện chính
Hội thảo về chính sách và chiến lược cải tạo giống Hanwoo
Tại phòng họp khách sạn Yen Bien Luxury, tỉnh Hà Giang, các chuyên gia Hàn Quốc đã trình bày chính sách cải tạo giống Hanwoo, hệ thống cải tạo đàn bò cái, thành tựu và trường hợp điển hình theo từng giai đoạn.

Giới thiệu bò H’Mông và phiên hỏi đáp
Tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang, đoàn công tác đã thảo luận về đặc điểm giống bò H’Mông, hiện trạng chăn nuôi, tình hình xây dựng thương hiệu địa phương, giá thị trường và hoạt động của trung tâm cải tạo giống.

Khảo sát trang trại phát triển bò H’Mông
Đoàn công tác đã thăm trang trại nuôi bò H’Mông và trang trại CAT LY để kiểm tra mức độ cho ăn, sử dụng thức ăn thô xanh, hạn chế trong cấp thức ăn tinh, thời điểm thiến, xuất chuồng và hệ thống quản lý nuôi dưỡng.

Đánh giá chất lượng thịt và khả năng cải tạo
Thông qua thiết bị siêu âm, đoàn công tác kiểm tra độ dày mỡ lưng và mức độ mỡ giắt, đồng thời xem xét khả năng cải thiện chất lượng thịt và định hướng sản xuất thịt bò thương hiệu trong tương lai.

Lịch trình công tác chính
02.12
Di chuyển từ Hà Nội đến tỉnh Hà Giang, nhận phòng khách sạn và ăn tối.
02.12
Hội thảo: Chính sách và chiến lược cải tạo giống Hanwoo, thành tựu và trường hợp điển hình theo từng giai đoạn.
03.12
Thăm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang, giới thiệu bò H’Mông và hỏi đáp chuyên môn.
03.12
Tham quan trang trại phát triển bò H’Mông và khảo sát hiện trạng quản lý nuôi dưỡng.
03.12
Thăm trang trại CAT LY, hỏi đáp và khảo sát trang trại.
03.12
Di chuyển từ tỉnh Hà Giang về Hà Nội.

Đặc điểm chính của bò H’Mông và nội dung thảo luận tại hiện trường
Đặc điểm giống
Bò H’Mông được giới thiệu là giống bò bản địa của tỉnh Hà Giang, có khả năng thích nghi địa phương và sức đề kháng bệnh cao, đặc biệt thích nghi tốt với điều kiện khí hậu lạnh.

Hiện trạng chăn nuôi và thị trường
Tại tỉnh Hà Giang, bò H’Mông được nuôi với quy mô trung bình khoảng 4 con mỗi hộ, tổng đàn được xác định ở mức khoảng 130.000 con.

Khả năng xây dựng thương hiệu
Bò H’Mông có chất lượng thịt mềm và hương vị tốt, đã từng được đăng ký quyền sở hữu trí tuệ thương hiệu vào năm 2019, cho thấy tiềm năng xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn nuôi đặc sản địa phương.

Ý kiến tư vấn chính của chuyên gia Hàn Quốc
Xây dựng hệ thống quản lý cá thể
Cần xây dựng hệ thống đăng ký phả hệ, nhận diện cá thể, ghi chép sinh sản và quản lý dữ liệu chọn lọc nhằm xác lập đặc điểm giống bò H’Mông và phòng ngừa tác hại do cận huyết.

Thiết lập nền tảng phân tích hệ gen
Để tiến tới chọn lọc hệ gen, cần bảo đảm quy mô mẫu đủ lớn và mối liên kết phả hệ, đồng thời tích lũy dữ liệu hệ gen cơ sở phục vụ cải tạo giống bò H’Mông.

Xây dựng thương hiệu chăn thả thân thiện với môi trường
Cần tận dụng môi trường chăn thả vùng núi của tỉnh Hà Giang để xây dựng thương hiệu bò H’Mông nhấn mạnh tính thân thiện với môi trường và thiết lập hệ thống sản xuất thịt bò thương hiệu có chất lượng đồng đều.

Kết quả tổng hợp
Trong chuyến công tác OD5-5 tại tỉnh Hà Giang, MARD, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang, Khoa Chăn nuôi VNUA, VKLI và KUVEC đã thảo luận định hướng hợp tác để cải tạo giống bò H’Mông.
Nhu cầu tại địa phương được xác định là ưu tiên hệ thống hóa sản xuất và tăng sản lượng hơn là tăng cường vân mỡ, do đó việc xây dựng nền tảng quản lý cá thể và hệ thống nâng cao năng suất được xem là nhiệm vụ ưu tiên.
Trong thời gian tới, cần áp dụng cách tiếp cận tích hợp, bao gồm xác lập đặc điểm giống, quản lý phả hệ và cá thể, cải thiện hệ thống cho ăn, chứng nhận chăn nuôi thân thiện với môi trường và đưa vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

Định hướng liên kết với các nhiệm vụ OD tiếp theo
OD5-2 Phân tích và chứng nhận thức ăn chăn nuôi
Cần liên kết phân tích thành phần thức ăn, mức cho ăn thức ăn thô xanh và thức ăn tinh, cùng nhu cầu dinh dưỡng theo giai đoạn sinh trưởng của bò H’Mông để xây dựng phương án cải thiện quản lý nuôi dưỡng.

OD5-3 Chăn nuôi thân thiện với môi trường
Cần xem xét khả năng áp dụng chứng nhận chăn nuôi không kháng sinh, chăn nuôi hữu cơ và chăn nuôi thân thiện với môi trường dựa trên điều kiện chăn thả và phương thức chăn nuôi địa phương của tỉnh Hà Giang.

OD5-4 Hệ thống đánh giá chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Để sản xuất thịt bò H’Mông có thương hiệu, cần đưa vào áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thịt phù hợp với Việt Nam, bao gồm khối lượng thân thịt, độ dày mỡ lưng, mức độ mỡ giắt và đặc tính chất lượng thịt.

Tư liệu hình ảnh
Tham quan bò H’Mông
Tham quan bò H’Mông

Đo độ dày mỡ lưng và mức độ mỡ giắt
Đo độ dày mỡ lưng và mức độ mỡ giắt

Tham quan và thảo luận tại trang trại CAT LY
Tham quan và thảo luận tại trang trại CAT LY

Báo cáo này được biên soạn lại để đăng tải trên website, dựa trên nội dung tư vấn cải tạo giống bò H’Mông và khảo sát hiện trường tại tỉnh Hà Giang trong khuôn khổ hoạt động OD5-5 về quản lý nguồn gen vật nuôi năm 2024.

Thời gian thực hiện
2026 – Chưa xác định
Lịch trình cụ thể hiện đang được chuẩn bị
và sẽ được cập nhật sau khi có quyết định chính thức